|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 62/2025/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 04 tháng 3 năm 2025
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT ĐIỆN LỰC VỀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐIỆN LỰC VÀ AN TOÀN TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN LỰC
Căn cứ
Luật Tổ chức Chính phủ
ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ
Luật Điện lực
ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành
Luật Điện lực
về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Điện lực
về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện, bao gồm:
Khoản 5 Điều 67; khoản 10 Điều 68; khoản 9 Điều 69
;
khoản 2 Điều 72; Điều 74; khoản 7 Điều 75
;
khoản 6 Điều 76; khoản 5 Điều 77; khoản 8 Điều 78
.
2. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động điện lực, sử dụng điện hoặc có các hoạt động khác liên quan đến điện lực tại Việt Nam.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chủ sở hữu công trình thủy điện là tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng hoặc được chuyển giao quyền sở hữu công trình thủy điện.
2. Công trình lưới điện là tổ hợp các phương tiện, máy móc, thiết bị, kết cấu xây dựng phục vụ trực tiếp cho hoạt động truyền tải điện, phân phối điện, hệ thống bảo vệ công trình.
3. Công trình nguồn điện là tổ hợp các phương tiện, máy móc, thiết bị, kết cấu xây dựng phục vụ trực tiếp cho hoạt động phát điện, hệ thống bảo vệ công trình.
4. Công trình thủy điện là công trình có nhiệm vụ phát điện, bao gồm: Đập, hồ chứa thủy điện, tuyến năng lượng, nhà máy thủy điện và các công trình khác phục vụ quản lý, khai thác thủy điện.
5. Dây bọc là dây dẫn điện được bọc lớp cách điện có mức cách điện tối thiểu bằng điện áp pha của đường dây.
6. Điện áp cao là điện áp danh định trên 01 kV.
7. Đơn vị quản lý vận hành công trình thủy điện là tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu công trình thủy điện giao thực hiện quản lý, vận hành và khai thác công trình thủy điện.
8. Hệ thống giám sát vận hành là hệ thống bao gồm thiết bị để kết nối số liệu quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng, tình hình ngập lụt hạ du đập; camera giám sát vận hành công trình và phần mềm hỗ trợ điều hành đập, hồ chứa nước theo diễn biến thực tế.
9. Hồ chứa thủy điện là hồ chứa nước sử dụng để phát điện và cho các mục tiêu khác theo chức năng, nhiệm vụ của công trình.
10. Khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp là khoảng cách tối thiểu từ phần tử mang điện đến điểm gần nhất của thiết bị, dụng cụ, phương tiện, công trình, cây, vật thể bay.
11. Khả năng xả lũ là năng lực của công trình xả cho phép xả được lũ ứng với tần suất lũ thiết kế hoặc tần suất lũ kiểm tra mà vẫn đảm bảo an toàn công trình.
12. Kiểm định an toàn đập, hồ chứa thủy điện là hoạt động kiểm tra, đánh giá chất lượng hoặc nguyên nhân hư hỏng, đánh giá an toàn của đập, hồ chứa thủy điện và các công trình có liên quan đến hồ chứa thủy điện thông qua đo đạc, quan trắc, thí nghiệm kết hợp với việc tính toán, phân tích.
13. Sự cố điện nghiêm trọng đến mức thảm họa là biến động lớn do sự cố điện trên diện rộng gây ra đe dọa hoặc làm thiệt hại nghiêm trọng về người, tài sản, môi trường, quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội vượt quá khả năng ứng phó, khắc phục của ngành điện và chính quyền địa phương.
14. Trạm điện là trạm biến áp, trạm cắt, trạm bù, trạm chỉnh lưu.
15. Trạng thái võng cực đại của dây dẫn điện là trạng thái tính toán dây dẫn khi đồng thời chịu tác động khắc nghiệt nhất của các yếu tố ảnh hưởng như dòng điện qua dây dẫn, nhiệt độ môi trường xung quanh, tải trọng gió.
16. Tuyến năng lượng là tổ hợp các hạng mục từ cửa nhận nước trên hồ chứa thủy điện qua cửa van vào tua bin phát điện đến hết kênh dẫn nước ra khỏi nhà máy thủy điện.
17. Vùng hạ du đập thủy điện là vùng bị ngập lụt khi hồ chứa thủy điện thực hiện xả nước theo quy trình, xả lũ trong tình huống khẩn cấp hoặc vỡ đập.
Chương II
BẢO VỆ AN TOÀN CÔNG TRÌNH ĐIỆN LỰC
Điều 3. Quy định chung về bảo vệ công trình điện lực
1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thông báo kịp thời cho cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị điện lực khi phát hiện hành vi trộm cắp hoặc tháo gỡ dây néo, dây tiếp địa, trang thiết bị của lưới điện, trèo lên cột điện, vào trạm điện hoặc khu vực bảo vệ an toàn công trình điện khi không có nhiệm vụ.
2. Không sử dụng công trình điện lực vào những mục đích khác khi chưa được sự thỏa thuận của đơn vị quản lý công trình điện lực.
3. Không lắp đặt ăng ten thu phát sóng, dây phơi, giàn giáo, nhà lồng, nhà lưới, biển, hộp đèn quảng cáo và các vật dụng khác tại các vị trí mà khi bị đổ, rơi, văng, rung lắc gây hư hỏng, sự cố công trình điện lực.
4. Tổ chức, cá nhân không đào đất, chất tải hoặc hoạt động gây sụt lún hoặc có nguy cơ gây sạt lở, lún sụt công trình lưới điện, trạm điện; không đốt nương rẫy, rác thải, vật liệu, sử dụng các phương tiện thi công gây chấn động hoặc có khả năng làm hư hỏng, sự cố công trình điện lực; không bắn, quăng, ném bất kỳ vật gì lên đường dây điện, trạm điện và các công trình điện lực khác.
5. Không thực hiện nổ mìn, mở mỏ; xếp, chứa các chất dễ cháy nổ, các chất hóa học có khả năng gây ăn mòn hoặc có khả năng làm cháy, gây hư hỏng các bộ phận của công trình điện lực.
6. Phương tiện bay được cấp phép phải bảo đảm khoảng cách an toàn đối với công trình điện lực, không được phép bay vào phạm vi 500 m tính từ mép ngoài công trình lưới điện cao áp, siêu cao áp trên không hoặc 100 m tính từ mép ngoài công trình lưới điện trên không trung áp ra các phía xung quanh, trừ trường hợp phương tiện bay làm nhiệm vụ quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa đường dây điện được phép theo quy định.
Điều 4. Bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không điện áp cao
1. Chủ đầu tư, đơn vị quản lý vận hành công trình lưới điện có trách nhiệm tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ an toàn đối với công trình lưới điện thuộc phạm vi quản lý bao gồm khu vực thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện.
2. Chủ sở hữu hoặc người sử dụng nhà ở, công trình đã được phép tồn tại trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không phải có biện pháp chằng néo, gia cố mái của nhà ở, công trình phòng tránh nguy cơ bay vào đường dây dẫn điện trên không; tuân thủ các quy định về bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không khi sửa chữa, cải tạo nhà ở, công trình; không được sử dụng mái hoặc bất kỳ bộ phận nào của nhà ở, công trình vào những mục đích có thể vi phạm khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp được quy định trong bảng sau:
|
Điện áp
|
Trên 01 kV đến 22 kV
|
35 kV
|
110 kV
|
220 kV
|
|
Dây bọc
|
Dây trần
|
Dây bọc
|
Dây trần
|
Dây trần
|
Dây trần
|
|
Khoảng cách an toàn phóng điện
|
1,0 m
|
2,0 m
|
1,5 m
|
3,0 m
|
4,0 m
|
6,0 m
|
3. Trước khi xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo nhà ở, công trình trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không thì tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn đường dây dẫn điện trên không theo yêu cầu kỹ thuật tại
khoản 4 Điều 8
Nghị định này. Cơ quan cấp phép xây dựng có trách nhiệm lấy ý kiến đơn vị quản lý vận hành lưới điện trước khi cấp phép xây dựng nhà ở, công trình trong hành lang bảo vệ an toàn.
4. Cây trong và ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không phải bảo đảm các quy định tại
Điều 15 Nghị định này
.
5. Chủ sở hữu ao, hồ nơi đường dây dẫn điện trên không điện áp cao đi qua phải có trách nhiệm phối hợp với đơn vị quản lý vận hành cắm biển cảnh báo và không được câu cá trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không và khu vực có nguy cơ vi phạm khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp.
6. Trong phạm vi 1.000 m tính từ mép ngoài công trình lưới điện cao áp, siêu cao áp trên không hoặc 500 m tính từ mép ngoài công trình lưới điện trung áp ra các phía xung quanh, tổ chức, cá nhân không được thả diều, vật thể bay trừ các thiết bị phục vụ quốc phòng, an ninh và của đơn vị quản lý vận hành công trình điện lực làm nhiệm vụ kiểm tra, vận hành và bảo trì công trình.
7. Tổ chức, cá nhân không được đắp đất, xếp các loại vật liệu, thiết bị hoặc đổ phế thải trong hành lang an toàn bảo vệ đường dây dẫn điện trên không làm thay đổi khoảng cách từ dây dẫn điện trên không đến mặt đất tự nhiên hoặc vi phạm khoảng cách an toàn về điện.
8. Khi tiến hành công việc gần hành lang hoặc trong hành lang bảo vệ đường dây dẫn điện trên không, tổ chức, cá nhân phải có biện pháp không để thiết bị, dụng cụ, phương tiện vi phạm khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp được quy định trong bảng sau, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân thực hiện công việc áp dụng công nghệ phù hợp hoặc do yêu cầu cấp bách của công tác quốc phòng, an ninh phải có sự thoả thuận bằng văn bản với đơn vị điện lực về các biện pháp bảo đảm an toàn cần thiết:
|
Điện áp
|
Trên 01 kV đến 35 kV
|
110 kV
|
220 kV
|
500 kV
|
|
Khoảng cách an toàn phóng điện
|
2,0 m
|
3,0 m
|
4,0 m
|
6,0 m
|
Điều 5. Bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm
1. Chủ đầu tư, đơn vị quản lý, vận hành đường cáp điện ngầm trong đất, trong nước có trách nhiệm tuân thủ quy định pháp luật về xây dựng và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, lắp đặt dấu hiệu cảnh báo vị trí đường cáp điện ngầm. Dấu hiệu cảnh báo phải có kích thước, thông tin và đặt ở vị trí phù hợp để tổ chức, cá nhân nhận biết và tuân thủ các quy định của pháp luật về giao thông đường bộ, đường thủy nội địa hoặc quản lý cảng biển và luồng hàng hải.
2. Trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm trong vùng nước thủy nội địa không được thực hiện các hoạt động neo đậu tàu thuyền, đánh bắt cá và các hoạt động khác có nguy cơ tác động cơ học đến đường cáp điện ngầm.
3. Khi thi công các công trình trên mặt đất, trong lòng đất hoặc nạo vét lòng sông, hồ, vùng biển trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm, bên thi công phải thông báo trước ít nhất 10 ngày cho đơn vị quản lý vận hành đường cáp điện ngầm và thống nhất với đơn vị quản lý vận hành lưới điện về các biện pháp bảo đảm an toàn đường cáp điện ngầm và an toàn trong quá trình thi công xây dựng.
4. Tổ chức, cá nhân sử dụng đất hợp pháp trong hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm trong đất phải có biện pháp ngăn chặn các hoạt động sử dụng đất gây tác động đến đường cáp điện ngầm, xả nước thải và các chất ăn mòn khác vào khu vực hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm.
5. Việc bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm trên biển phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều này và các quy định sau:
a) Chủ đầu tư đường cáp điện ngầm trên biển phải tiến hành thiết lập các tín hiệu cảnh báo, các biện pháp bảo vệ và thực hiện thông báo hàng hải theo quy định pháp luật về hàng hải;
b) Trong hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm trên biển, các tổ chức, cá nhân không được đánh bắt cá và các hoạt động tác động đến trầm tích đáy biển. Trong phạm vi 02 hải lý tính từ mép ngoài cùng về 02 phía của đường cáp điện ngầm, các tàu thuyền không có nhiệm vụ không được thả neo, bảo đảm an toàn đường cáp điện ngầm.
Điều 6. Bảo vệ an toàn trạm điện
1. Chủ đầu tư, đơn vị quản lý vận hành công trình trạm điện có trách nhiệm tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ an toàn đối với công trình trạm điện thuộc phạm vi quản lý.
2. Người sử dụng đất, sở hữu cây có trách nhiệm không để nhà ở, công trình, cây trồng trên phần đất của mình vi phạm hành lang bảo vệ an toàn trạm điện.
3. Trong hành lang an toàn trạm điện không được tập trung đông người, dựng lều quán, buôn bán, để xe, buộc gia súc, trừ trường hợp kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa trạm điện.
4. Nhà ở và công trình xây dựng gần hành lang bảo vệ an toàn của trạm điện phải bảo đảm không làm hư hỏng bất kỳ bộ phận nào của trạm điện; không xâm phạm đường ra vào trạm điện, đường cấp thoát nước của trạm điện, hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm và đường dây dẫn điện trên không của trạm điện; không làm cản trở hệ thống thông gió của trạm điện; không để cho nước thải xâm nhập làm hư hỏng công trình điện.
5. Đường ra vào trạm điện có điện áp từ 110 kV trở lên phải bảo đảm cho phương tiện cứu hộ, cứu nạn, chữa cháy di chuyển khi thực hiện nhiệm vụ.
Điều 7. Bảo vệ an toàn nhà máy phát điện và công trình điện lực khác
1. Yêu cầu chung về bảo vệ an toàn nhà máy điện và công trình điện lực khác
a) Phải được bảo vệ nghiêm ngặt, xung quanh phải có tường rào hoặc biện pháp bảo vệ để ngăn chặn người không có nhiệm vụ vào nhà máy phát điện, công trình điện lực khác; lắp đặt biển báo an toàn điện theo quy định pháp luật;
b) Phòng đặt trang thiết bị điện phải có biển báo khu vực nguy hiểm, đường thoát hiểm, hệ thống chiếu sáng đầy đủ, hệ thống thông gió làm mát thiết bị, cửa thông gió phải có lưới bảo vệ chống sự xâm nhập của các loài động vật;
c) Tùy theo đặc tính kỹ thuật và yêu cầu bảo vệ của từng loại trang thiết bị điện, phải đặt lưới bảo vệ, vách ngăn và treo biển báo an toàn điện; phải bảo đảm khoảng cách an toàn từ lưới bảo vệ hoặc vách ngăn đến phần mang điện của trang thiết bị và có các biện pháp hạn chế tối đa ảnh hưởng xấu của môi trường đến hoạt động của trang thiết bị điện;
d) Hệ thống cáp điện trong nhà máy phát điện, công trình điện lực khác phải được sắp xếp trật tự theo chủng loại, tính năng kỹ thuật, cấp điện áp và được đặt trên các giá đỡ. Cáp điện đi qua khu vực có ảnh hưởng của nhiệt độ cao phải được cách nhiệt và đi trong ống bảo vệ;
đ) Hầm cáp, mương cáp phải có nắp đậy kín, thoát nước tốt, bảo quản sạch sẽ, khô ráo. Không được để nước, dầu, hóa chất, tạp vật tích tụ trong hầm cáp, mương cáp. Hệ thống đèn chiếu sáng sử dụng điện áp an toàn phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật điện và an toàn điện;
e) Các trang thiết bị và hệ thống chống sét, nối đất trong nhà máy điện và các công trình điện lực khác phải được lắp đặt đúng thiết kế và được kiểm tra nghiệm thu, kiểm tra định kỳ theo đúng quy chuẩn kỹ thuật về kỹ thuật điện và an toàn điện.
2. Công trình điện gió phải tuân thủ các quy định tại khoản 1 Điều này và các quy định an toàn sau:
a) Chủ đầu tư công trình điện gió có trách nhiệm công bố công khai mốc giới hành lang bảo vệ an toàn công trình điện gió;
b) Cột tháp gió, tuabin gió phải có tín hiệu cảnh báo hàng không theo quy định pháp luật về hàng không. Cánh quạt gió phải có dấu hiệu nhận biết phù hợp;
c) Đối với công trình điện gió trên biển, chủ đầu tư có trách nhiệm thiết lập, duy trì hệ thống quản lý an toàn bảo đảm kiểm soát các rủi ro trong toàn bộ hoạt động của công trình điện gió trên biển và thực hiện báo hiệu hàng hải theo quy định pháp luật về hàng hải Việt Nam. Trong phạm vi 02 hải lý tính từ mép ngoài cùng của cột tháp gió, trạm biến áp, cầu dẫn cáp điện và các hạng mục phụ trợ của công trình điện gió các tàu thuyền không có nhiệm vụ không được thả neo, bảo đảm an toàn cột tháp gió;
d) Tổ chức, cá nhân sử dụng đất, mặt nước hợp pháp trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình nguồn điện khi triển khai các hoạt động trong phạm vi trên mặt đất, dưới lòng đất, trên mặt nước, dưới mặt nước thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình nguồn điện phải có trách nhiệm bảo đảm an toàn kỹ thuật cho công trình nguồn điện và có sự thỏa thuận với chủ công trình nguồn điện về các biện pháp bảo đảm an toàn kỹ thuật cho công trình theo quy định.
Điều 8. Trách nhiệm phối hợp trong xây dựng, cải tạo, sửa chữa hoặc mở rộng công trình điện lực và công trình khác
1. Khi xây dựng, cải tạo, sửa chữa hoặc mở rộng công trình xây dựng có khả năng gây ảnh hưởng đến công trình điện lực, chủ đầu tư công trình xây dựng phải phối hợp với đơn vị điện lực triển khai các nội dung:
a) Thực hiện các biện pháp bảo vệ an toàn cho người, công trình xây dựng;
b) Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn nguy cơ vi phạm khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp hoặc nguy cơ gây hư hỏng công trình điện lực theo hướng dẫn của đơn vị điện lực;
c) Chủ đầu tư và đơn vị thi công xây dựng, cải tạo, sửa chữa hoặc mở rộng công trình để xảy ra sự cố, tai nạn hoặc hư hỏng công trình điện lực phải có trách nhiệm bồi thường theo quy định của pháp luật về dân sự;
d) Trường hợp chủ đầu tư xây dựng, cải tạo, sửa chữa hoặc mở rộng công trình xây dựng không phối hợp với đơn vị điện lực thực hiện theo điểm b khoản này thì đơn vị điện lực báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan thẩm quyền cấp phép xây dựng để xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Khi xây dựng, cải tạo, sửa chữa hoặc mở rộng trạm sạc điện (trừ các thiết bị/trụ sạc điện được lắp đặt vào công trình, hạng mục công trình để phục vụ cho tiện ích công trình và sử dụng cho phương tiện giao thông, các phương tiện, thiết bị khác hoặc sử dụng cá nhân):
a) Chủ đầu tư xây dựng trạm sạc điện có trách nhiệm thiết kế, xây dựng, cải tạo, mở rộng trạm sạc điện đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về kỹ thuật điện, an toàn điện và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật khác có liên quan; bảo đảm các thiết bị sử dụng điện của trạm sạc điện hoạt động an toàn; không gây sự cố, không làm ảnh hưởng đến chất lượng điện áp, tần số của lưới điện; không làm ảnh hưởng đến nhà ở, công trình xung quanh; tuân thủ các quy định chung về an toàn điện quy định tại
Điều 17 Nghị định này
;
b) Đơn vị quản lý vận hành lưới điện có trách nhiệm phối hợp với chủ đầu tư cung cấp hạ tầng kỹ thuật điện an toàn cho trạm sạc điện.
3. Khi xây dựng, cải tạo, sửa chữa hoặc mở rộng công trình điện lực có khả năng gây ảnh hưởng đến nhà ở, công trình khác thì chủ đầu tư công trình điện lực có trách nhiệm bảo đảm an toàn cho người, nhà ở, công trình khác xung quanh và có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người sử dụng đất khi làm hư hỏng đến nhà ở, công trình xung quanh theo quy định của pháp luật về dân sự.
4. Khi đơn vị điện lực khắc phục sự cố hoặc cải tạo, sửa chữa, bảo trì công trình điện lực mà phải triển khai trong khu vực đất thuộc quyền sử dụng của tổ chức, cá nhân khác thì người có quyền sử dụng đất có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để đơn vị điện lực tiếp cận công trình điện lực để kiểm tra, sửa chữa, bảo trì và khắc phục sự cố. Đơn vị điện lực có trách nhiệm sau đây:
a) Thông báo cho người sử dụng đất về kế hoạch sửa chữa, bảo trì định kỳ trước khi thực hiện tối thiểu 05 ngày;
b) Trường hợp kiểm tra, khắc phục sự cố công trình điện lực, đơn vị điện lực được phép tiếp cận ngay hiện trường để khắc phục sự cố, đồng thời có trách nhiệm thông báo ngay cho người sử dụng đất; nếu không thông báo được cho người sử dụng đất thì phải thông báo chính quyền địa phương gần nhất biết để phối hợp xử lý;
c) Trong quá trình kiểm tra, sửa chữa, bảo trì và khắc phục sự cố quy định tại khoản này, đơn vị điện lực có trách nhiệm bảo vệ an toàn tài sản của người sử dụng đất. Trường hợp gây thiệt hại cho người sử dụng đất thì đơn vị điện lực có trách nhiệm bồi thường theo quy định của pháp luật về dân sự.
5. Khi xây dựng, cải tạo nâng cấp đoạn đường dây dẫn điện trên không điện áp cao vượt qua nhà ở, công trình có người sinh sống, làm việc bên trong; khu vực chợ, quảng trường, bệnh viện, trường học, nơi tổ chức hội chợ, triển lãm, trung tâm thương mại, khu vui chơi giải trí, bến tàu, bến xe, nhà ga; công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia; khu di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được nhà nước xếp hạng, chủ đầu tư, đơn vị điện lực phải tăng cường các biện pháp an toàn điện đối với đường dây theo các quy định sau:
a) Cột phải là cột thép hoặc bê tông cốt thép; hệ số an toàn của cột, xà, móng cột không nhỏ hơn 1,2;
b) Trong một khoảng cột, dây dẫn điện và dây chống sét không được phép có mối nối, trừ dây dẫn điện có tiết diện từ 240 mm
2
trở lên cho phép có một mối nối cho một dây. Hệ số an toàn của dây dẫn điện, dây chống sét không nhỏ hơn 2,5;
c) Cách điện phải bố trí kép cùng chủng loại và đặc tính kỹ thuật. Dây dẫn điện, dây chống sét nếu mắc trên cách điện kiểu treo phải sử dụng khoá đỡ kiểu cố định. Hệ số an toàn của cách điện và các phụ kiện phải đáp ứng đúng tiêu chuẩn theo quy định hiện hành;
d) Khoảng cách từ điểm thấp nhất của dây dẫn điện ở trạng thái võng cực đại đến mặt đất phải bảo đảm khoảng cách an toàn trong bảng sau, trừ trường hợp cải tạo đường dây không có cấu phần xây dựng.
|
Điện áp
|
Trên 01 kV đến 35 kV
|
110 kV
|
220 kV
|
|
Khoảng cách
|
14 m
|
15 m
|
18 m
|
6. Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thông báo kịp thời với đơn vị điện lực hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi phát hiện các hiện tượng mất an toàn điện, các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ công trình điện lực và an toàn điện.
7. Đường dây dẫn điện được lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật. Chủ đầu tư xây dựng, cải tạo đường dây dẫn điện có trách nhiệm phối hợp với chủ đầu tư/đơn vị quản lý, sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung để thỏa thuận và thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho đường dây dẫn điện, công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung, cộng đồng theo quy định của pháp luật hiện hành và các tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan đến an toàn điện, an toàn cho công trình hạ tầng kỹ thuật.
8. Ủy ban nhân dân các cấp tại địa phương có trách nhiệm chỉ đạo, giải quyết, xử lý các vi phạm về bảo vệ công trình điện lực và vi phạm hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không
1. Hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không là vùng xung quanh đường dây dẫn điện trên không được giới hạn bởi chiều dài, chiều rộng, chiều cao như sau:
a) Chiều dài hành lang bảo vệ an toàn được tính từ vị trí đường dây ra khỏi ranh giới bảo vệ của trạm này đến vị trí đường dây đi vào ranh giới bảo vệ của trạm kế tiếp;
b) Chiều rộng hành lang được giới hạn bởi hai mặt thẳng đứng về hai phía của đường dây, song song với đường dây, có khoảng cách từ dây ngoài cùng về mỗi phía khi dây ở trạng thái tĩnh theo quy định trong bảng sau:
|
Điện áp
|
Trên 01 kV đến 22 kV
|
35 kV
|
110 kV
|
220 kV
|
500 kV
|
|
Dây bọc
|
Dây trần
|
Dây bọc
|
Dây trần
|
Dây trần
|
Dây trần
|
Dây trần
|
|
Khoảng cách
|
1,0 m
|
2,0 m
|
1,5 m
|
3,0 m
|
4,0 m
|
6,0 m
|
7,0 m
|
c) Chiều cao hành lang được tính từ đáy móng cột đến điểm cao nhất của công trình cộng thêm khoảng cách an toàn theo chiều thẳng đứng quy định trong bảng sau:
|
Điện áp
|
Trên 01 kV đến 35 kV
|
110 kV
|
220 kV
|
500 kV
|
|
Khoảng cách
|
2,0 m
|
3,0 m
|
4,0 m
|
6,0 m
|
2. Hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện có điện áp trên 1kV đi trên mặt đất hoặc trên không được giới hạn về các phía 0,5 m tính từ mặt ngoài của sợi cáp ngoài cùng trở ra.
Điều 10. Hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm
1. Chiều dài hành lang được tính từ vị trí cáp ra khỏi ranh giới phạm vi bảo vệ của trạm này đến vị trí vào ranh giới phạm vi bảo vệ của trạm kế tiếp.
2. Chiều rộng hành lang được giới hạn bởi:
a) Mặt ngoài của mương cáp đối với cáp đặt trong mương cáp;
b) Hai mặt thẳng đứng cách mặt ngoài của vỏ cáp hoặc sợi cáp ngoài cùng về hai phía của đường cáp điện ngầm đối với cáp đặt trực tiếp trong đất, trong nước được quy định trong bảng sau:
|
Loại cáp điện
|
Đặt trực tiếp trong đất
|
Đặt trong vùng nước sông, hồ
|
Đặt trong vùng biển
|
|
Đất ổn định
|
Đất không ổn định
|
Nơi không có tàu thuyền qua lại
|
Nơi có tàu thuyền qua lại
|
|
Khoảng cách
|
1,0 m
|
1,5 m
|
20 m
|
100 m
|
100 m
|
3. Chiều cao được tính từ mặt đất hoặc mặt nước đến:
a) Mặt ngoài của đáy móng mương cáp đối với cáp đặt trong mương cáp;
b) Độ sâu thấp hơn điểm thấp nhất của vỏ cáp là 1,5 m đối với cáp đặt trực tiếp trong đất hoặc trong nước.
Điều 11. Hành lang bảo vệ an toàn trạm điện
1. Đối với các trạm điện không có tường, rào bao quanh, hành lang bảo vệ an toàn là hình khối có chiều cao từ đáy móng cột đến điểm cao nhất của công trình cộng với khoảng cách an toàn theo cấp điện áp, chiều rộng được giới hạn bởi không gian bao quanh trạm điện có khoảng cách đến các bộ phận mang điện gần nhất của trạm điện theo quy định trong bảng sau:
|
Điện áp
|
Trên 01 kV đến 22 kV
|
35 kV
|
|
Khoảng cách
|
2,0 m
|
3,0 m
|
2. Đối với trạm điện có tường hoặc hàng rào cố định bao quanh, hành lang bảo vệ an toàn được giới hạn đến điểm ngoài cùng của móng, kè bảo vệ tường hoặc hàng rào; chiều cao hành lang được tính từ đáy móng sâu nhất của công trình trạm điện đến điểm cao nhất của trạm điện cộng thêm khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp như sau:
|
Điện áp
|
Trên 01 kV đến 35 kV
|
110 kV
|
220 kV
|
500 kV
|
|
Khoảng cách
|
2,0 m
|
3,0 m
|
4,0 m
|
6,0 m
|
3. Đối với các trạm biến áp, trạm phân phối điện hợp bộ, trạm cách điện khí, trạm kín có vỏ bằng kim loại, hành lang bảo vệ được giới hạn đến mặt ngoài của phần vỏ kim loại.
Điều 12. Hành lang bảo vệ an toàn công trình điện gió và các công trình nguồn điện khác
1. Hành lang bảo vệ an toàn công trình điện gió
a) Hành lang bảo vệ an toàn công trình điện gió trên đất liền và trên biển được xác định gồm: Hành lang bảo vệ an toàn cột tháp gió; hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm hoặc trên không từ cột tháp gió đến trạm điện; hành lang bảo vệ an toàn trạm điện và hành lang bảo vệ đường dây truyền tải, phân phối của công trình điện gió đến điểm đấu nối và hành lang bảo vệ an toàn các hạng mục phụ trợ khác của công trình điện gió;
b) Hành lang bảo vệ an toàn cột tháp gió là vùng xung quanh cột tháp gió được giới hạn bằng nửa hình cầu có tâm là tâm của chân cột tháp gió, bán kính bằng khoảng cách tối đa từ tâm của chân cột tháp đến mép ngoài cùng cánh tua bin gió.
2. Căn cứ tình hình phát triển dự án nguồn điện từng thời kỳ, Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, trình Chính phủ ban hành quy định về hành lang bảo vệ an toàn đối với các công trình nguồn điện khác.
Điều 13. Khoảng cách an toàn ở các vị trí giao chéo giữa đường dây dẫn điện trên không với đường giao thông
1. Ở những đoạn giao chéo giữa đường dây dẫn điện trên không với đường sắt, chiều cao tối thiểu của dây dẫn điện tại điểm thấp nhất khi dây dẫn ở trạng thái võng cực đại bằng 4,5 m cộng với khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp quy định tại khoản 5 Điều này.
Trường hợp điểm cao nhất trên phương tiện vận chuyển có chiều cao lớn hơn 4,5 m thì chủ phương tiện phải liên hệ với đơn vị quản lý công trình lưới điện cao áp để thực hiện các biện pháp an toàn cần thiết.
2. Ở những đoạn giao chéo giữa đường dây dẫn điện trên không với đường sắt dành cho tàu chạy điện, chiều cao tối thiểu của dây dẫn điện tại điểm thấp nhất khi dây dẫn ở trạng thái võng cực đại bằng 7,5 m cộng với khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp quy định tại khoản 5 Điều này.
3. Ở những đoạn giao chéo giữa đường dây dẫn điện trên không với đường bộ, khoảng cách theo phương thẳng đứng tính từ điểm cao nhất của mặt đường bộ tới điểm thấp nhất của đường dây tải điện, dây dẫn điện đi phía trên đường bộ không nhỏ hơn chiều cao tĩnh không của đường bộ theo quy định của pháp luật về đường bộ cộng với khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp quy định tại khoản 5 Điều này.
Trường hợp điểm cao nhất trên phương tiện vận chuyển có chiều cao lớn hơn khoảng cách quy định tại khoản này thì chủ phương tiện phải liên hệ với đơn vị quản lý công trình lưới điện cao áp để thực hiện các biện pháp an toàn cần thiết.
4. Ở những đoạn giao chéo giữa đường dây dẫn điện trên không với đường thủy nội địa, chiều cao tối thiểu của dây dẫn điện tại điểm thấp nhất khi dây dẫn ở trạng thái võng cực đại bằng chiều cao tĩnh không theo cấp kỹ thuật của đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật về đường thủy nội địa cộng với khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp quy định tại khoản 5 Điều này. Phương tiện vận tải thủy khi đi qua điểm giao chéo giữa đường dây dẫn điện trên không với đường thủy nội địa phải bảo đảm chiều cao không vượt quá chiều cao tĩnh không theo cấp kỹ thuật của đường thủy nội địa đó.
Khoảng cách an toàn của đường dây dẫn điện trên không giao chéo với tuyến giao thông đường biển được quy định cho từng trường hợp cụ thể.
5. Khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp ở các điểm giao chéo với đường giao thông được quy định trong bảng sau đây:
|
Cấp điện áp
|
Trên 01 kV đến 35 kV
|
110 kV
|
220 kV
|
500 kV
|
|
Khoảng cách an toàn phóng điện tại khoản 1, khoản 2 Điều này
|
3,0 m
|
3,0 m
|
4,0 m
|
7,5 m
|
|
Khoảng cách an toàn phóng điện tại khoản 3 Điều này
|
2,5 m
|
2,5 m
|
3,5 m
|
5,5 m
|
|
Khoảng cách an toàn phóng điện tại khoản 4 Điều này
|
1,5 m
|
2,0 m
|
3,0 m
|
4,5 m
|
Điều 14. Sử dụng đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực
1. Người sử dụng đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực có trách nhiệm tuân thủ quy định tại
khoản 3, khoản 5, khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều 68 Luật Điện lực
.
2. Trường hợp sử dụng đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực gây ảnh hưởng đến an toàn công trình điện lực thì người sử dụng đất phải phối hợp với đơn vị điện lực thực hiện các biện pháp khắc phục như sau:
a) Triển khai các biện pháp khắc phục nhằm bảo đảm nhà ở, công trình đáp ứng yêu cầu tại
Điều 16 Nghị định này
;
b) Việc triển khai các biện pháp khắc phục phải được thực hiện ngay sau khi có thông báo của đơn vị điện lực. Chi phí triển khai các biện pháp khắc phục tại điểm a khoản này do chủ đầu tư công trình hình thành sau chi trả;
c) Việc xây dựng, cải tạo nhà ở, công trình trong hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực phải đáp ứng quy định tại
khoản 4 Điều 8 Nghị định này
. Chi phí cải tạo công trình điện lực do chủ đầu tư công trình xây dựng, cải tạo nhà ở chi trả.
3. Trường hợp hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực chồng lấn với hành lang bảo vệ các công trình khác, việc phân định ranh giới quản lý theo nguyên tắc sau đây:
a) Trường hợp chồng lấn với hành lang an toàn đường sắt, việc phân định ranh giới quản lý theo nguyên tắc ưu tiên bố trí hành lang an toàn cho đường sắt. Việc quản lý, sử dụng hành lang an toàn đường sắt không được làm ảnh hưởng đến an toàn vận hành công trình điện lực;
b) Trường hợp chồng lấn với hành lang bảo vệ đường thủy nội địa, việc quản lý, sử dụng hành lang bảo vệ đường thủy nội địa không được ảnh hưởng đến an toàn vận hành công trình điện;
c) Đối với công trình điện lực nằm trong phạm vi bảo vệ đê điều theo quy định của
Luật Đê điều
hoặc có hành lang bảo vệ an toàn chồng lấn với hành lang bảo vệ đê điều, việc phân định ranh giới quản lý và sử dụng đất được thực hiện theo nguyên tắc ưu tiên bố trí thực hiện theo quy định của pháp luật về đê điều;
d) Trường hợp công trình điện lực đi chung với đường bộ hoặc có hành lang bảo vệ an toàn chồng lấn với hành lang an toàn đường bộ, công trình có sau phải có biện pháp đảm bảo an toàn cho công trình có trước. Việc quản lý, sử dụng hành lang an toàn đường bộ không được làm ảnh hưởng đến an toàn vận hành công trình điện lực;
đ) Tại các vị trí công trình điện lực chồng lấn, giao chéo nhau, hành lang an toàn công trình điện lực được xác định theo công trình có cấp kỹ thuật cao hơn; các công trình liền kề nhau được xác định hành lang an toàn công trình theo công trình có cấp điện áp cao hơn.
4. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với chủ đầu tư công trình điện lực lập và thực hiện kế hoạch giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư, bồi thường thiệt hại về đất đai, tài sản theo quy định của pháp luật về đất đai; quản lý, bảo vệ diện tích đất dành cho dự án và hành lang an toàn của công trình điện lực.
Điều 15. Cây trong và ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không điện áp cao
1. Cây trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không điện áp cao
a) Đối với đường dây dẫn điện có điện áp đến 35 kV trong thành phố, thị xã, thị trấn thì khoảng cách từ điểm bất kỳ của cây đến dây dẫn điện ở trạng thái võng cực đại không nhỏ hơn khoảng cách quy định trong bảng sau:
|
Điện áp
|
Đến 35 kV
|
|
Khoảng cách
|
Dây bọc
|
Dây trần
|
|
0,7 m
|
1,5 m
|
b) Đối với đường dây có điện áp từ 110 kV đến 500 kV trong thành phố, thị xã, thị trấn thì khoảng cách từ điểm bất kỳ của cây đến dây dẫn thấp nhất khi đang ở trạng thái võng cực đại không nhỏ hơn khoảng cách quy định trong bảng sau, trừ trường hợp đặc biệt phải có biện pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn và được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép.
|
Điện áp
|
110 kV
|
220 kV
|
500 kV
|
|
Khoảng cách
|
Dây trần
|
|
2,0 m
|
3,0 m
|
4,5 m
|
c) Đối với đường dây ngoài thành phố, thị xã, thị trấn thì khoảng cách từ điểm cao nhất của cây theo chiều thẳng đứng đến độ cao của dây dẫn thấp nhất khi đang ở trạng thái võng cực đại không nhỏ hơn khoảng cách quy định trong bảng sau:
|
Điện áp
|
Đến 35 kV
|
110 kV
|
220 kV
|
500 kV
|
|
Khoảng cách
|
Dây bọc
|
Dây trần
|
Dây trần
|
|
0,7 m
|
2,0 m
|
3,0 m
|
4,0 m
|
6,0 m
|
d) Đường dây dẫn điện trên không vượt qua rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất có nguồn gốc là rừng tự nhiên thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình điện lực phải bảo đảm khoảng cách theo phương thẳng đứng từ chiều cao trung bình của cây đã phát triển tối đa đến dây dẫn điện thấp nhất khi dây ở trạng thái võng cực đại không nhỏ hơn quy định tại điểm c khoản này, đối với những cây cao vượt quá chiều cao trung bình của cây đã phát triển tối đa thì được phép chặt tỉa cành cây hoặc hạ chiều cao của cây để bảo đảm khoảng cách an toàn phóng điện. Việc chặt tỉa cành cây hoặc hạ chiều cao của cây phải bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
đ) Cây trong hành lang và có trước khi có thông báo thu hồi đất để xây dựng công trình lưới điện có nguy cơ vi phạm khoảng cách an toàn phóng điện tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này thì chủ đầu tư công trình lưới điện có trách nhiệm kiểm tra, chặt, tỉa cây và thực hiện bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Cây ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không điện áp cao
a) Khoảng cách từ bộ phận bất kỳ của cây khi cây bị đổ đến bộ phận bất kỳ của đường dây dẫn điện không nhỏ hơn khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp quy định trong bảng sau:
|
Điện áp
|
Đến 35 kV
|
110 kV và 220 kV
|
500 kV
|
|
Khoảng cách
|
0,7 m
|
1,0 m
|
2,0 m
|
b) Cây trong thành phố, thị xã, thị trấn không đáp ứng khoảng cách tại điểm a khoản này phải có biện pháp kỹ thuật bảo đảm an toàn và được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận;
c) Cây có trước khi có thông báo thu hồi đất để xây dựng công trình lưới điện có nguy cơ vi phạm khoảng cách an toàn phóng điện tại điểm a khoản này thì chủ đầu tư công trình lưới điện có trách nhiệm kiểm tra, chặt, tỉa cây và thực hiện bồi thường theo quy định của pháp luật.
3. Lúa, hoa màu chỉ được trồng cách mép móng cột điện, móng néo ít nhất là 0,5 m.
4. Người sử dụng đất, chủ sở hữu cây có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, kịp thời chặt tỉa phân cây có nguy cơ vi phạm khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp của đường dây dẫn điện trên không.
5. Đơn vị điện lực có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không do mình quản lý, khi phát hiện nguy cơ cây vi phạm khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp của đường dây dẫn điện trên không phải kịp thời thông báo, hướng dẫn và phối hợp với người sử dụng đất, sở hữu cây chặt tỉa phần cây có nguy cơ vi phạm bảo đảm an toàn cho người, thiết bị và công trình điện lực. Trường hợp người sử dụng đất, sở hữu cây không thực hiện việc chặt tỉa phần cây vi phạm theo quy định tại khoản 4 Điều này, đơn vị điện lực báo cáo Ủy ban nhân dân các cấp tại địa phương để xử lý chặt tỉa bảo đảm an toàn.
Điều 16. Điều kiện để nhà ở, công trình xây dựng tồn tại trong và gần hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không
1. Nhà ở, công trình xây dựng tồn tại trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không có điện áp đến 220 kV phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Mái lợp và tường bao phải làm bằng vật liệu không cháy và bảo đảm kết cấu an toàn xây dựng;
b) Không gây cản trở đường ra vào để kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa và thay thế các bộ phận công trình lưới điện;
c) Khoảng cách từ bất kỳ bộ phận nào của nhà ở, công trình đến dây dẫn điện gần nhất khi dây ở trạng thái võng cực đại không nhỏ hơn khoảng cách an toàn quy định trong bảng sau:
|
Điện áp
|
Trên 01 kV đến 35 kV
|
110 kV
|
220 kV
|
|
Khoảng cách
|
3,0 m
|
4,0 m
|
6,0 m
|
d) Đối với đường dây dẫn điện trên không có điện áp 220 kV, ngoài đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, b, c khoản này còn phải đáp ứng yêu cầu sau: cường độ điện trường nhỏ hơn 5 kV/m tại điểm bất kỳ ở ngoài nhà cách mặt đất 01 m và nhỏ hơn hoặc bằng 1 kV/m tại điểm bất kỳ ở bên trong nhà cách mặt đất 01 m; các kết cấu kim loại của công trình phải được nối đất phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
2. Nhà ở, công trình có người sinh sống và làm việc gần hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không có cấp điện áp từ 500 kV trở lên phải bảo đảm cường độ điện trường nhỏ hơn 5 kV/m và các kết cấu kim loại của công trình phải được nối đất phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
3. Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân không phải di dời ra khỏi hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện áp cao trên không điện áp đến 220 kV theo quy định tại khoản 1 Điều này thì tổ chức, cá nhân sở hữu nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt được bồi thường, hỗ trợ do làm hạn chế khả năng sử dụng và ảnh hưởng trong sinh hoạt. Việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện 01 lần như sau:
a) Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện áp cao trên không, được xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày có thông báo thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền thì chủ sở hữu nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt được bồi thường, hỗ trợ phần diện tích trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện áp cao trên không. Mức bồi thường, hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế tại địa phương quy định;
b) Trường hợp nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt được xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường về đất theo quy định của pháp luật về đất đai, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, hỗ trợ dựa trên điều kiện thực tế của từng địa phương;
c) Nhà, công trình tồn tại trong hành lang nhưng chưa đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan chức năng xem xét hỗ trợ cải tạo nhằm đáp ứng các điều kiện tại điểm a khoản 1 Điều này;
d) Trường hợp nhà ở, công trình không thể cải tạo được để đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, mà phải dỡ bỏ hoặc di dời thì chủ sở hữu nhà ở, công trình được bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về đất đai.
4. Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân nằm gần hành lang bảo vệ an toàn và giữa hai đường dây dẫn điện trên không điện áp 500 kV, có khoảng cách theo phương nằm ngang giữa hai dây dẫn pha ngoài cùng gần nhất của hai đường dây nhỏ hơn hoặc bằng 60 m thì chủ sở hữu nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt được lựa chọn một trong hai hình thức xử lý sau:
a) Được bồi thường, hỗ trợ để di dời như đối với nhà ở, công trình nằm trong hành lang bảo vệ an toàn phải giải tỏa theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
b) Nếu không có nhu cầu di dời thì phải có văn bản đề nghị được ở lại gửi Ủy ban nhân dân các cấp nơi có nhà ở, công trình trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có thông báo thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền để đầu tư xây dựng đường dây 500 kV xây dựng sau và được bồi thường, hỗ trợ do giảm khả năng sử dụng đất như đối với đất trong hành lang bảo vệ an toàn công trình theo quy định của pháp luật về đất đai.
Chương III
AN TOÀN ĐIỆN
Điều 17. Quy định chung về an toàn điện
1. Chủ đầu tư công trình điện lực, đơn vị quản lý vận hành, xây dựng, sửa chữa, cải tạo công trình điện lực và các hoạt động sử dụng điện cho sản xuất có trách nhiệm ngoài việc tuân thủ các quy định tại
Điều 69 Luật Điện lực
, phải tuân thủ các quy định sau về an toàn điện sau:
a) Có đầy đủ nội quy, quy trình, nhật ký vận hành, hồ sơ quản lý về an toàn điện trên cơ sở quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện;
b) Có đầy đủ sơ đồ lưới điện, dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân, biển cấm, biển báo về an toàn điện theo quy định;
c) Người lao động được bố trí làm công việc xây dựng, sửa chữa, cải tạo, quản lý, vận hành hệ thống điện, công trình điện lực; kiểm định thiết bị, dụng cụ điện; thí nghiệm, thử nghiệm, xây lắp, bảo trì và sửa chữa đường dây điện hoặc thiết bị điện phải được đào tạo về nghiệp vụ, kỹ thuật phù hợp yêu cầu ngành nghề và được huấn luyện, cấp thẻ an toàn điện theo quy định của pháp luật;
d) Sử dụng dây dẫn điện, thiết bị điện bảo đảm chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định và phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các quy định pháp luật có liên quan;
đ) Tổ chức hoặc tham gia tuyên truyền, phổ biến pháp luật, kiến thức, kỹ năng về an toàn điện;
e) Thực hiện việc thống kê, báo cáo về sự cố, tai nạn điện theo quy định tại
Điều 20 Nghị định này
.
2. Chủ đầu tư hoặc đơn vị quản lý vận hành trạm điện có trách nhiệm thực hiện đo, vẽ bản đồ cường độ điện trường theo quy chuẩn kỹ thuật về an toàn điện. Tại các khu vực có cường độ điện trường từ 5 kV/m trở lên phải áp dụng quy định về thời gian cho phép làm việc trong một ngày làm việc theo quy định.
Điều 18. Biển cấm, biển báo, tín hiệu cảnh báo về an toàn điện
1. Chủ đầu tư, đơn vị quản lý vận hành công trình điện lực có trách nhiệm đặt biển cấm, biển báo an toàn điện tại các trạm điện, cột điện và các vị trí giao chéo giữa đường dây dẫn điện trên không, đường cáp điện ngầm với đường sắt, đường bộ, đường thủy nội địa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật về an toàn điện và các quy định của pháp luật về đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa.
2. Các cột điện phải được sơn màu trắng, đỏ từ khoảng chiều cao 50 m trở lên và phải đặt đèn tín hiệu trên đỉnh cột trong các trường hợp sau:
a) Cột điện cao từ 80 m trở lên;
b) Cột điện cao trên 50 m đến dưới 80 m nhưng ở vị trí có yêu cầu đặc biệt.
3. Tại điểm thấp nhất nơi giao chéo giữa đường dây dẫn điện trên không điện áp 220 kV trở lên với đường thủy nội địa, phải có báo hiệu phù hợp để các phương tiện giao thông đường thủy nhận biết được về ban đêm.
4. Trường hợp đường dây dẫn điện trên không nằm trong phạm vi vùng trời lân cận của sân bay việc sơn cột, đặt đèn báo hiệu theo quy định của pháp luật về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không.
5. Dọc theo đường cáp điện ngầm trong đất, chủ công trình phải đặt cột mốc hoặc dấu hiệu nhận biết đường cáp.
6. Đường cáp ngầm đặt trong nước phải có báo hiệu chỉ vị trí đường cáp, theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa hoặc quản lý cảng biển và luồng hàng hải.
7. Hình thức, quy cách biển báo an toàn điện và vị trí treo, lắp biển báo an toàn điện phải phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật về an toàn điện.
Điều 19. Khắc phục sự cố, tai nạn điện
1. Trường hợp xảy ra sự cố, tai nạn điện, đơn vị quản lý vận hành công trình điện lực trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm xử lý, khắc phục sự cố hệ thống điện theo quy định của pháp luật, cấp cứu, sơ tán người ra khỏi khu vực nguy hiểm.
2. Trường hợp xảy ra sự cố, tai nạn điện nghiêm trọng đến mức thảm họa thì việc ban bố tình trạng khẩn cấp và áp dụng các biện pháp ứng phó được thực hiện theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.
Điều 20. Chế độ báo cáo về an toàn điện và vi phạm hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực
1. Ngoài việc thực hiện khai báo tai nạn theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động, đơn vị quản lý vận hành công trình điện lực phải báo cáo cơ quan cấp trên (nếu có) và Sở Công Thương tại địa phương cụ thể như sau:
a) Báo cáo nhanh tai nạn điện chết người trong vòng 24 giờ kể từ khi tai nạn xảy ra;
b) Báo cáo về an toàn điện và vi phạm hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực định kỳ hàng năm. Thời gian chốt số liệu báo cáo từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hằng năm. Thời hạn gửi báo cáo trước ngày 10 tháng 01 năm sau.
2. Sở Công Thương có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Công Thương về tình hình an toàn điện và vi phạm hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực trên địa bàn định kỳ hàng năm trước ngày 30 tháng 01 năm sau.
3. Nội dung báo cáo tại khoản 1, khoản 2 Điều này theo mẫu tại
Phụ lục 1
ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 21. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng điện về bảo đảm an toàn trong sử dụng điện cho mục đích sinh hoạt, dịch vụ
1. Vi
ệc x
ây d
ựng, lắp đặt hệ thống cung cấp điện trong nh
à
ở, c
ông trình ph
ải đ
áp
ứng quy chuẩn kỹ thuật về hệ thống điện trong nh
à
ở, c
ông trình theo quy đ
ịnh của ph
áp luật
về x
ây d
ựng v
à quy chu
ẩn kỹ thuật về kỹ thuật điện theo quy định ph
áp luật
về điện lực.
2. Khi ký h
ợp đồng mua b
án đi
ện cho mục đ
ích sinh ho
ạt, dịch vụ, tổ chức, c
á nhân s
ử dụng điện phải đăng k
ý đ
ầy đủ th
ông tin v
ề hệ thống điện cho b
ên bán đi
ện như sau:
a) T
ổng nhu cầu c
ông su
ất sử dụng điện của nh
à
ở, c
ông trình theo th
ực tế sử dụng;
b) Bảng
k
ê các thi
ết bị v
à công su
ất sử dụng điện trong nh
à
ở, c
ông trình;
c) Các thi
ết bị bảo vệ chống qu
á dòng đ
ối với hệ thống điện trong nh
à
ở, c
ông trình.
3. L
ắp đặt, sử dụng thiết bị, dụng cụ điện phải bảo đảm về chất lượng sản phẩm, h
àng hóa và tuân th
ủ hướng dẫn, bảo quản, bảo dưỡng của nh
à s
ản xuất. Trong qu
á trình s
ử dụng điện, tổ chức, c
á nhân có trách nhi
ệm thường xuy
ên ki
ểm tra an to
àn h
ệ thống cung cấp điện từ sau c
ông tơ mua đi
ện đến tất cả c
ác dây d
ẫn, thiết bị điện của m
ình; t
ổ chức sửa chữa, thay thế d
ây d
ẫn, thiết bị điện kh
ông b
ảo đảm ti
êu chu
ẩn, chất lượng. Khi nhu cầu sử dụng c
ông su
ất tăng cao hơn so với đăng k
ý, t
ổ chức, c
á nhân s
ử dụng điện phải th
ông báo cho bên bán đi
ện để c
ó phương án c
ấp điện ph
ù h
ợp.
4. Khi x
ảy ra sự cố chập, ch
áy h
ệ thống cung cấp điện trong nh
à
ở, c
ông trình, t
ổ chức, c
á nhân s
ử dụng điện c
ó trách nhi
ệm sau:
a) C
ắt điện, c
ó bi
ện ph
áp ngăn ng
ừa nguy cơ g
ây cháy lan sang đ
ồ vật, trang thiết bị kh
ác trong nhà
ở, c
ông trình; th
ực hiện cứu nạn, cứu hộ;
b) Ki
ểm tra nguy
ên nhân, kh
ắc phục sự cố hệ thống cung cấp điện;
c) Trư
ờng hợp sự cố vượt qu
á kh
ả năng xử l
ý c
ủa m
ình, ph
ải th
ông báo k
ịp thời cho cơ quan chức năng li
ên quan t
ại địa phương, b
ên bán đi
ện v
à các t
ổ chức, c
á nhân xung quanh đ
ể phối hợp xử l
ý.
Điều 22. Trách nhiệm của đơn vị bán điện trong việc bảo đảm an toàn trong sử dụng điện cho mục đích sinh hoạt, dịch vụ
1. Khi ký h
ợp đồng mua b
án đi
ện v
à c
ấp điện cho tổ chức, c
á nhân s
ử dụng điện cho mục đ
ích sinh ho
ạt, dịch vụ phải y
êu c
ầu tổ chức, c
á nhân cung c
ấp th
ông tin v
ề hệ thống điện trong nh
à
ở, c
ông trình và nhu c
ầu sử dụng điện năng theo quy định tại
khoản 2 Điều 21 Nghị định này
; có trách nhi
ệm cung cấp cho tổ chức, c
á nhân s
ử dụng điện c
ác thông tin v
ề nguy cơ g
ây m
ất an to
àn trong s
ử dụng điện v
à các bi
ện ph
áp b
ảo đảm an to
àn đi
ện, cụ thể như sau:
a) Ph
ổ biến, tuy
ên truy
ền c
ác quy đ
ịnh của ph
áp luật
về tr
ách nhi
ệm đảm bảo an to
àn c
ủa tổ chức, c
á nhân s
ử dụng điện theo quy định của
Luật Điện lực
v
à
Điều 21 Nghị định này
;
b) Vi
ệc trao đổi th
ông tin đ
ến tổ chức, c
á nhân s
ử dụng điện phải được quy định trong hợp đồng mua b
án đi
ện v
à không gi
ới hạn bởi c
ác hình th
ức như bằng văn bản, bằng ứng dụng trực tuyến v
à các phương ti
ện th
ông tin khác.
2.
Ứng dụng c
ông ngh
ệ số trong việc th
ông tin cho t
ổ chức, c
á nhân s
ử dụng điện về nguy cơ mất an to
àn đi
ện trong qu
á trình s
ử dụng điện:
a) Tri
ển khai, cung cấp c
ác
ứng dụng c
ông ngh
ệ số để kịp thời gửi th
ông tin đ
ến tổ chức, c
á nhân s
ử dụng điện khi c
ó s
ự cố tr
ên lư
ới điện do đơn vị điện lực quản l
ý ho
ặc nguy cơ sự cố do b
ão;
b)
Ứng dụng c
ông ngh
ệ số trong c
ông tác xây d
ựng t
ài li
ệu hướng dẫn, tuy
ên truy
ền, phổ biến kiến thức, kỹ năng sử dụng điện an to
àn cho t
ổ chức, c
á nhân s
ử dụng điện.
3. Định kỳ hàng năm chủ trì hoặc phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về điện lực các cấp, Ủy ban nhân dân cấp huyện, đơn vị truyền thông tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, nâng cao nhận thức cho tổ chức, cá nhân sử dụng điện an toàn.
4. Khi có yêu c
ầu của cơ quan c
ó th
ẩm quyền, đơn vị b
án đi
ện c
ó trách nhi
ệm phối hợp kiểm tra an to
àn h
ệ thống điện của tổ chức, c
á nhân s
ử dụng điện an to
àn, trư
ờng hợp ph
át hi
ện c
ó nguy cơ m
ất an to
àn ph
ải kịp thời c
ó bi
ện ph
áp ngăn ch
ặn hoặc ngừng cung cấp điện theo quy định.
Chương IV
HUẤN LUYỆN, SÁT HẠCH, XẾP BẬC, CẤP THẺ AN TOÀN ĐIỆN
Điều 23. Trách nhiệm huấn luyện, sát hạch và cấp thẻ an toàn điện
1. Ngư
ời l
àm công vi
ệc x
ây d
ựng, sửa chữa, cải tạo, quản l
ý, v
ận h
ành h
ệ thống điện, c
ông trình đi
ện lực, kiểm định, th
í nghi
ệm, x
ây l
ắp, sửa chữa đường d
ây đi
ện hoặc thiết bị điện phải được huấn luyện, s
át h
ạch v
à c
ấp thẻ an to
àn đi
ện.
2. Ngư
ời sử dụng lao động c
ó trách nhi
ệm tổ chức hoặc thu
ê đơn v
ị đủ năng lực tổ chức huấn luyện, s
át h
ạch, cấp thẻ an to
àn đi
ện cho người lao động thuộc đối tượng tại khoản 1 Điều này
.
3. Ho
ạt động huấn luyện an to
àn đi
ện được tổ chức ri
êng ho
ặc kết hợp với c
ác ho
ạt động huấn luyện an to
àn khác đư
ợc ph
áp luật
quy định.
Điều 24. Nội dung huấn luyện phần lý thuyết
N
ội dung huấn luyện phần l
ý thuy
ết được x
ây d
ựng theo từng c
ông vi
ệc cụ thể tương ứng với bậc an to
àn đi
ện quy định tại
Điều 27 Nghị định này
, bao g
ồm:
1. N
ội dung huấn luyện chung
a) H
ệ thống văn bản ph
áp luật
về an to
àn đi
ện;
b) Sơ đ
ồ hệ thống điện, c
ác yêu c
ầu bảo đảm an to
àn cho h
ệ thống điện;
c) Bi
ện ph
áp t
ổ chức để bảo đảm an to
àn khi ti
ến h
ành công vi
ệc: Khảo s
át, l
ập bi
ên b
ản hiện trường (nếu cần); lập kế hoạch; đăng k
ý l
ịch c
ông tác; t
ổ chức c
ác đơn v
ị c
ông tác; làm vi
ệc theo Phiếu c
ông tác ho
ặc Lệnh c
ông tác; th
ủ tục cho ph
ép làm vi
ệc; gi
ám sát an toàn trong th
ời gian l
àm vi
ệc; thủ tục cho ph
ép làm th
ủ tục kết th
úc công vi
ệc v
à đóng đi
ện trở lại;
d) Bi
ện ph
áp k
ỹ thuật chuẩn bị nơi l
àm vi
ệc an to
àn: C
ắt điện v
à ngăn ch
ặn c
ó đi
ện trở lại nơi l
àm vi
ệc; kiểm tra kh
ông còn đi
ện; nối đất; lập r
ào ch
ắn, thiết lập v
ùng làm vi
ệc an to
àn, treo bi
ển cấm, biển b
áo;
đ) Cách nh
ận biết v
à bi
ện ph
áp lo
ại trừ nguy cơ g
ây s
ự cố, rủi ro v
à tai n
ạn tại nơi l
àm vi
ệc v
à phương pháp tách n
ạn nh
ân ra kh
ỏi nguồn điện, sơ cấp cứu người bị tai nạn điện;
e) Tính năng, tác d
ụng, c
ách s
ử dụng, c
ách b
ảo quản, quy định về kiểm tra (th
í nghi
ệm, kiểm định) c
ác trang thi
ết bị an to
àn, phương ti
ện, dụng cụ l
àm vi
ệc ph
ù h
ợp với c
ông vi
ệc của người lao động.
2. N
ội dung huấn luyện cho người l
àm công vi
ệc vận h
ành đư
ờng d
ây đi
ện
a) Nh
ận diện mối nguy v
à đưa ra bi
ện ph
áp ki
ểm so
át trong công vi
ệc vận h
ành đư
ờng d
ây;
b) Quy trình v
ận h
ành, quy trình x
ử l
ý s
ự cố đường d
ây đi
ện;
c) An toàn trong vi
ệc: Kiểm tra đường d
ây đi
ện; l
àm vi
ệc tr
ên đư
ờng d
ây đi
ện đ
ã c
ắt điện hoặc c
ó đi
ện; chặt, tỉa c
ây trong và g
ần h
ành lang b
ảo vệ an to
àn đư
ờng d
ây đi
ện; l
àm vi
ệc tr
ên cao.
3. N
ội dung huấn luyện cho người l
àm công vi
ệc vận h
ành thi
ết bị, trạm điện:
a) Nh
ận diện mối nguy v
à đưa ra bi
ện ph
áp ki
ểm so
át trong công vi
ệc vận h
ành tr
ạm điện;
b) Quy trình v
ận h
ành, quy trình x
ử l
ý s
ự cố, quy định an to
àn cho thi
ết bị điện, trạm điện;
c) An toàn trong vi
ệc: Kiểm tra thiết bị điện; đưa thiết bị điện v
ào ho
ặc ngừng vận h
ành; làm vi
ệc với c
ác thi
ết bị điện.
4. N
ội dung huấn luyện cho người l
àm công vi
ệc x
ây l
ắp điện
a) Nh
ận diện mối nguy v
à đưa ra bi
ện ph
áp ki
ểm so
át trong công vi
ệc x
ây l
ắp điện;
b) An toàn trong vi
ệc đ
ào, đ
ổ m
óng c
ột; đ
ào mương cáp ng
ầm;
c) An toàn trong vi
ệc lắp, dựng cột, x
à, x
ứ;
d) An toàn trong vi
ệc rải, căng d
ây d
ẫn, d
ây ch
ống s
ét;
đ) An toàn trong vi
ệc lắp đặt thiết bị điện.
5. N
ội dung huấn luyện cho người l
àm công vi
ệc th
í nghi
ệm điện, kiểm định
a) Nh
ận diện mối nguy v
à đưa ra bi
ện ph
áp ki
ểm so
át trong công vi
ệc th
í nghi
ệm điện, kiểm định;
b) Quy trình ki
ểm định, quy tr
ình thí nghi
ệm, quy định an to
àn khi s
ử dụng c
ác thi
ết bị khi thực hiện kiểm định, th
í nghi
ệm;
c) An toàn đi
ện trong việc tiến h
ành th
ử nghiệm, kiểm định c
ác thi
ết bị, dụng cụ điện.
6. N
ội dung huấn luyện cho người l
àm công vi
ệc sửa chữa đường d
ây đi
ện, thiết bị điện
a) Nh
ận diện mối nguy v
à đưa ra bi
ện ph
áp ki
ểm so
át trong công vi
ệc sửa chữa đường d
ây đi
ện, thiết bị điện;
b) Đ
ối với đường d
ây đi
ện: An to
àn trong vi
ệc sửa chữa tr
ên đư
ờng d
ây đi
ện đ
ã c
ắt điện hoặc c
ó đi
ện đi độc lập hoặc trong v
ùng
ảnh hưởng của đường d
ây khác đang v
ận h
ành;
c) Đ
ối với thiết bị điện: An to
àn trong khi làm vi
ệc với từng loại thiết bị điện.
7. N
ội dung huấn luyện cho người l
àm công vi
ệc treo, th
áo, ki
ểm tra, kiểm định hệ thống đo, đếm điện năng tại vị tr
í l
ắp đặt:
a) Nh
ận diện mối nguy v
à đưa ra bi
ện ph
áp ki
ểm so
át trong công vi
ệc treo, th
áo, ki
ểm tra, kiểm định hệ thống đo, đếm điện năng;
b) An toàn trong vi
ệc treo, th
áo, ki
ểm tra, kiểm định hệ thống đo, đếm điện năng tại vị tr
í l
ắp đặt khi c
ó đi
ện hoặc kh
ông có đi
ện.
8. N
ội dung huấn luyện cho điều độ vi
ên h
ệ thống điện
a) Nh
ận diện mối nguy v
à đưa ra bi
ện ph
áp ki
ểm so
át trong công vi
ệc điều độ vi
ên;
b) Các quy trình quy đ
ịnh li
ên quan đ
ến điều độ, thao t
ác, x
ử l
ý s
ự cố, c
ác quy trình v
ận h
ành thi
ết bị thuộc quyền điều khi
ể
n;
c) An toàn khi thao tác, x
ử l
ý s
ự cố, giao nhận đường d
ây, thi
ết bị điện thuộc quyền điều khiển giữa điều độ vi
ên v
ới trực ban đơn vị quản l
ý v
ận h
ành.
Điều 25. Nội dung huấn luyện phần thực hành
1. Cách s
ử dụng, bảo quản, kiểm tra, th
í nghi
ệm, kiểm định c
ác trang thi
ết bị an to
àn, phương ti
ện, dụng cụ l
àm vi
ệc ph
ù h
ợp với c
ông vi
ệc của người lao động.
2. Phương pháp tách ngư
ời bị điện giật ra khỏi nguồn điện, đưa người bị nạn từ tr
ên cao xu
ống v
à sơ c
ứu người bị tai nạn điện.
3. Nh
ững nội dung thao t
ác liên quan đ
ến việc bảo đảm an to
àn phù h
ợp với c
ông vi
ệc của người lao động.
4. Nh
ững nội dung li
ên quan đ
ến biện ph
áp t
ổ chức v
à bi
ện ph
áp k
ỹ thuật khi thực hiện c
ông vi
ệc.
Điều 26. Tổ chức huấn luyện
1. Ngư
ời sử dụng lao động, đơn vị tổ chức huấn luyện c
ó trách nhi
ệm:
a) Xây d
ựng t
ài li
ệu huấn luyện, s
át h
ạch v
à quy đ
ịnh thời gian huấn luyện ph
ù h
ợp với bậc an to
àn và v
ị tr
í công vi
ệc của người lao động;
b) L
ựa chọn người huấn luyện, s
át h
ạch bảo đảm năng lực theo quy định tại khoản 2 Điều này
;
c) T
ổ chức huấn luyện, s
át h
ạch, xếp bậc v
à c
ấp thẻ an to
àn đi
ện cho người lao động sau khi kiểm tra đạt y
êu c
ầu. Trường hợp kết quả kiểm tra phần l
ý thuy
ết hoặc phần thực h
ành không đ
ạt y
êu c
ầu th
ì ph
ải huấn luyện lại phần chưa đạt;
d) Qu
ản l
ý, theo dõi công tác hu
ấn luyện, s
át h
ạch, xếp bậc v
à c
ấp thẻ an to
àn đi
ện tại đơn vị.
2. Ngư
ời huấn luyện, s
át h
ạch về an to
àn đi
ện
a) Ngư
ời huấn luyện, s
át h
ạch phần l
ý thuy
ết phải c
ó trình đ
ộ đại học trở l
ên phù h
ợp với chuy
ên ngành hu
ấn luyện v
à có ít nh
ất 05 năm kinh nghiệm c
ông tác phù h
ợp với chuy
ên ngành đó;
b) Ngư
ời huấn luyện, s
át h
ạch phần thực h
ành có trình đ
ộ cao đẳng trở l
ên, thông th
ạo v
à có ít nh
ất 05 năm kinh nghiệm l
àm công vi
ệc ph
ù h
ợp với chuy
ên ngành hu
ấn luyện.
3. Hình th
ức v
à th
ời gian huấn luyện, s
át h
ạch
a) Hình th
ức huấn luyện: Huấn luyện phần l
ý thuy
ết được thực hiện th
ông qua hình th
ức trực tiếp hoặc trực tuyến; huấn luyện phần thực h
ành đư
ợc thực hiện th
ông qua hình th
ức trực tiếp;
b) Hu
ấn luyện lần đầu: Thực hiện khi người lao động mới được tuyển dụng. Thời gian huấn luyện lần đầu
ít nh
ất 24 giờ;
c) Hu
ấn luyện định kỳ: Thực hiện trong hạn tối đa 2 năm kể từ ng
ày ngư
ời lao động được huấn luyện lần gần nhất. Thời gian huấn luyện định kỳ
ít nh
ất 08 giơ;
d) Hu
ấn luyện lại: Khi người lao động chuyển đổi vị tr
í công vi
ệc hoặc thay đổi bậc an to
àn ho
ặc c
ó s
ự thay đổi thiết bị, c
ông ngh
ệ; khi kết quả kiểm tra của người lao động kh
ông đ
ạt y
êu c
ầu hoặc khi người lao động đ
ã ngh
ỉ l
àm vi
ệc từ 6 th
áng tr
ở l
ên sau đó tr
ở lại l
àm vi
ệc. Thời gian huấn luyện lại
ít nh
ất 08 giờ.
4. Tùy theo điều
kiện cụ thể, người sử dụng lao động c
ó th
ể tổ chức huấn luyện ri
êng v
ề an to
àn đi
ện theo nội dung quy định tại Nghị định này
ho
ặc kết hợp huấn luyện c
ác n
ội dung về an to
àn lao đ
ộng, vệ sinh lao động, ph
òng cháy ch
ữa ch
áy ho
ặc phối hợp với đơn vị huấn luyện kh
ác đư
ợc ph
áp luật
quy định.
Điều 27. Bậc an toàn điện
Th
ẻ an to
àn đi
ện được ph
ân thành 5 b
ậc an to
àn, t
ừ bậc 1/5 đến 5/5 với kết quả s
át h
ạch cả l
ý thuy
ết v
à th
ực h
ành đ
ều phải đạt từ 80% trở l
ên.
1. Yêu c
ầu đối với bậc 1/5:
a) K
ết quả huấn luyện lần đầu về l
ý thuy
ết v
à th
ực h
ành đ
ạt 80% trở l
ên;
b) Có ki
ến thức về những quy định chung để đảm bảo an to
àn khi th
ực hiện c
ông vi
ệc được giao;
c) S
ử dụng v
à qu
ản l
ý trang thi
ết bị an to
àn, phương ti
ện, dụng cụ l
àm vi
ệc được giao đ
úng quy đ
ịnh;
d) Có ki
ến thức về sơ cứu người bị điện giật.
2. Yêu c
ầu đối với bậc 2/5:
a) Hi
ểu r
õ nh
ững quy định chung v
à bi
ện ph
áp b
ảo đảm an to
àn khi th
ực hiện c
ông vi
ệc được giao;
b) S
ử dụng v
à qu
ản l
ý trang thi
ết bị an to
àn, phương ti
ện, dụng cụ l
àm vi
ệc được giao đ
úng quy đ
ịnh;
c) Hi
ểu r
õ phương pháp tách n
ạn nh
ân ra kh
ỏi nguồn điện;
d) Có ki
ến thức về sơ cứu người bị điện giật.
3. Yêu c
ầu đối với bậc 3/5:
a) Yêu c
ầu như đối với bậc 2/5;
b) Có kh
ả năng ph
át hi
ện vi phạm, h
ành vi không an toàn;
c) Có k
ỹ năng kiểm tra, gi
ám sát ngư
ời l
àm vi
ệc ở đường d
ây ho
ặc thiết bị điện.
4. Yêu c
ầu đối với bậc 4/5
a) Yêu c
ầu như đối với bậc 3/5;
b) Hi
ểu r
õ trách nhi
ệm, phạm vi thực hiện của từng đơn vị c
ông tác khi cùng tham gia th
ực hiện c
ông vi
ệc;
c) Có k
ỹ năng lập biện ph
áp an toàn đ
ể thực hiện c
ông vi
ệc v
à t
ổ chức gi
ám sát, theo dõi công nhân làm vi
ệc;
d) Có kh
ả năng ph
ân tích, điều
tra sự cố, tai nạn điện.
5. Yêu c
ầu đối với bậc 5/5:
a) Yêu c
ầu như đối với bậc 4/5;
b) Có k
ỹ năng phối hợp với c
ác đơn v
ị c
ông tác khác, lãnh đ
ạo c
ông vi
ệc, tổ chức tiến h
ành các bi
ện ph
áp an toàn và ki
ểm tra theo d
õi th
ực hiện c
ông vi
ệc.
Điều 28. Những công việc được làm theo bậc an toàn điện
1. B
ậc 1/5 được l
àm nh
ững phần c
ông vi
ệc sau:
a) Đư
ợc l
àm các công vi
ệc kh
ông ti
ếp x
úc v
ới thiết bị hoặc d
ây d
ẫn mang điện;
b) Tham gia ph
ụ việc cho đơn vị c
ông tác làm vi
ệc tr
ên thi
ết bị điện, đường d
ây đi
ện.
2. B
ậc 2/5 được l
àm nh
ững phần c
ông vi
ệc sau:
a) Làm phần
c
ông vi
ệc của bậc 1/5;
b) Làm vi
ệc tại nơi đ
ã đư
ợc cắt điện ho
àn toàn.
3. B
ậc 3/5 được l
àm nh
ững phần c
ông vi
ệc sau:
a) Làm phần
c
ông vi
ệc của bậc 2/5;
b) Làm vi
ệc tại nơi được cắt điện từng phần;
c) Làm vi
ệc trực tiếp với đường d
ây đi
ện, thiết bị điện hạ
áp đang mang đi
ện;
d) Th
ực hiện thao t
ác trên lư
ới điện
áp cao;
đ) Ki
ểm tra trạm điện, đường d
ây đi
ện đang vận h
ành;
e) C
ấp lệnh c
ông tác, ch
ỉ huy trực tiếp, cho ph
ép đơn v
ị c
ông tác vào làm vi
ệc, gi
ám sát đơn v
ị c
ông tác làm vi
ệc tr
ên đư
ờng d
ây đi
ện, thiết bị điện hạ
áp.
4. B
ậc 4/5 được l
àm nh
ững phần c
ông vi
ệc sau:
a) Làm phần
c
ông vi
ệc của bậc 3/5;
b) Làm vi
ệc trực tiếp với đường d
ây đi
ện, thiết bị điện
áp cao đang mang đi
ện;
c) C
ấp phiếu c
ông tác, lệnh
c
ông tác, ch
ỉ huy trực tiếp, cho ph
ép đơn v
ị c
ông tác vào làm vi
ệc, gi
ám sát đơn v
ị c
ông tác làm vi
ệc tr
ên đư
ờng d
ây đi
ện, thiết bị điện
áp cao.
5. B
ậc 5/5 l
àm toàn b
ộ c
ông vi
ệc thuộc phạm vi được giao.
Điều 29. Thẻ an toàn điện
1. Th
ẻ an to
àn đi
ện được cấp bằng thẻ giấy hoặc thẻ điện tử theo mẫu tại
Phụ lục II
ban h
ành kèm theo Nghị định này.
2. Ngư
ời sử dụng lao động hoặc đơn vị tổ chức huấn luyện, s
át h
ạch tiến h
ành c
ấp thẻ an to
àn đi
ện trong c
ác trư
ờng hợp sau đ
ây:
a) Sau khi ngư
ời lao động được huấn luyện lần đầu v
à sát h
ạch đạt y
êu c
ầu;
b) Khi ngư
ời lao động chuyển đổi c
ông vi
ệc;
c) Khi ngư
ời lao động l
àm m
ất, l
àm h
ỏng thẻ;
d) Khi ngư
ời lao động thay đổi bậc an to
àn.
3. S
ử dụng thẻ
a) Th
ời hạn sử dụng: Từ khi được cấp cho đến khi thu hồi;
b) Trong su
ốt qu
á trình làm vi
ệc, người lao động phải mang theo v
à xu
ất tr
ình Th
ẻ an to
àn đi
ện theo y
êu c
ầu của người cho ph
ép, ngư
ời sử dụng lao động v
à nh
ững người c
ó th
ẩm quyền.
4. Thu h
ồi thẻ an to
àn đi
ện
Ngư
ời sử dụng lao động tiến h
ành thu h
ồi thẻ an to
àn đi
ện đ
ã c
ấp cho người lao động trong c
ác trư
ờng hợp sau đ
ây:
a) Khi ngư
ời lao động chuyển l
àm công vi
ệc kh
ác ho
ặc kh
ông ti
ếp tục l
àm vi
ệc tại tổ chức, đơn vị cũ;
b) Th
ẻ cũ, n
át ho
ặc mờ ảnh hoặc c
ác ký t
ự ghi tr
ên th
ẻ;
c) Vi ph
ạm quy tr
ình, quy đ
ịnh về an to
àn đi
ện;
d) Khi đư
ợc cấp thẻ mới.
5. Ngư
ời sử dụng lao động, đơn vị huấn luyện c
ó trách nhi
ệm lưu giữ đầy đủ hồ sơ huấn luyện trong thời gian tối thiểu 02 năm v
à xu
ất tr
ình khi cơ quan qu
ản l
ý nhà nư
ớc y
êu c
ầu.
Chương V
AN TOÀN CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN
Điều 30. Phân loại công trình thủy điện
Công trình th
ủy điện được ph
ân lo
ại để phục vụ c
ông tác qu
ản l
ý, v
ận h
ành b
ảo đảm an to
àn công trình:
1. Công trình th
ủy điện quan trọng đặc biệt thuộc một trong c
ác trư
ờng hợp sau:
a) Đ
ập c
ó chi
ều cao từ 100 m trở l
ên ho
ặc c
ông trình có h
ồ chứa quy định tại điểm b, điểm c khoản này
;
b) H
ồ chứa thủy điện c
ó dung tích toàn b
ộ từ 1.000.000.000 m
3
trở l
ên;
c) H
ồ chứa thủy điện c
ó dung tích t
ừ 500.000.000 m
3
đến dưới 1.000.000.000 m
3
m
à vùng h
ạ du đập l
à thành ph
ố, thị x
ã, khu công nghi
ệp, c
ông trình quan tr
ọng li
ên quan đ
ến an ninh quốc gia;
d) Nhà máy th
ủy điện c
ó công su
ất lắp m
áy trên 1000 MW.
2. Công trình th
ủy điện lớn thuộc một trong c
ác trư
ờng hợp sau:
a) Đ
ập c
ó chi
ều cao từ 15 m đến dưới 100 m hoặc c
ông trình có h
ồ chứa nước quy định tại điểm c khoản này
;
b) Đ
ập c
ó chi
ều cao từ 10 m đến dưới 15 m v
à chi
ều d
ài đ
ập từ 500 m trở l
ên ho
ặc đập c
ó chi
ều cao từ 10 m đến dưới 15 m v
à có lưu lư
ợng tr
àn x
ả lũ thiết kế tr
ên 2.000 m
3
/s;
c) H
ồ chứa thủy điện c
ó dung tích toàn b
ộ từ 3.000.000 m
3
đến dưới 1.000.000.000 m
3
, trừ hồ chứa quy định tại điểm c khoản 1 Điều này
;
d) Nhà máy th
ủy điện c
ó công su
ất lắp m
áy t
ừ tr
ên 50 MW đ
ến 1000 MW.
3. Công trình th
ủy điện vừa thuộc một trong c
ác trư
ờng hợp sau:
a) Đ
ập c
ó chi
ều cao từ 10 m đến dưới 15 m hoặc đập của hồ chứa thủy điện quy định tại điểm b khoản này
, tr
ừ đập quy định tại điểm b khoản 2 Điều này
;
b) H
ồ chứa thủy điện c
ó dung tích toàn b
ộ từ 500.000 m
3
đến dưới 3.000.000 m
3
;
c) Nhà máy th
ủy điện c
ó công su
ất lắp m
áy t
ừ tr
ên 30 MW đ
ến 50 MW.
4. Công trình th
ủy điện nhỏ thuộc một trong c
ác trư
ờng hợp sau
a) Đ
ập c
ó chi
ều cao từ 5 m đến dưới 10 m;
b) H
ồ chứa thủy điện c
ó dung tích toàn b
ộ từ 50.000 m
3
đến dưới 500.000 m
3
;
c) Nhà máy th
ủy điện c
ó công su
ất lắp m
áy t
ừ 30 MW trở xuống.
5. Th
ẩm quyền quyết định danh mục c
ông trình th
ủy điện
a) Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có công trình thủy điện trên địa bàn, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định danh mục công trình thủy điện quan trọng đặc biệt;
b) B
ộ trưởng Bộ C
ông Thương quy
ết định danh mục c
ông trình th
ủy điện lớn, vừa, nhỏ được x
ây d
ựng tr
ên đ
ịa b
àn 02 t
ỉnh trở l
ên;
c)
Ủy ban nh
ân dân c
ấp tỉnh quyết định danh mục c
ông trình th
ủy điện tr
ên đ
ịa b
àn, tr
ừ c
ông trình th
ủy điện quy định tại điểm a, điểm b khoản này
.
Điều 31. Phân cấp công trình thủy điện
Công trình th
ủy điện được ph
ân c
ấp theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thủy điện v
à phù h
ợp với quy định của ph
áp luật
về x
ây d
ựng nhằm phục vụ c
ông tác thi
ết kế, thi c
ông, xây d
ựng, quan trắc, kiểm định an to
àn, b
ảo tr
ì, b
ảo dưỡng c
ông trình th
ủy điện.
Điều 32. Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện
1. Quy trình v
ận h
ành h
ồ chứa thủy điện phải tu
ân th
ủ quy định của ph
áp luật
về điện lực, t
ài nguyên nư
ớc, ph
áp luật
kh
ác có liên quan và phù h
ợp với quy tr
ình v
ận h
ành liên h
ồ chứa được cấp thẩm quyền ph
ê duy
ệt.
2. Ch
ủ đầu tư c
ông trình th
ủy điện lập quy tr
ình v
ận h
ành h
ồ chứa thủy điện, tr
ình cơ quan nhà nư
ớc c
ó th
ẩm quyền ph
ê duy
ệt trước khi t
ích nư
ớc lần đầu v
à bàn giao cho đơn v
ị quản l
ý v
ận h
ành công trình th
ủy điện, c
ác cơ quan qu
ản l
ý nhà nư
ớc về thủy điện, t
ài nguyên nư
ớc v
à phòng, ch
ống thi
ên tai;
3. N
ội dung quy tr
ình v
ận h
ành h
ồ chứa thủy điện
a) Cơ s
ở ph
áp lý đ
ể lập quy tr
ình, nguyên t
ắc vận h
ành công trình, thông s
ố kỹ thuật chủ yếu, nhiệm vụ c
ông trình;
b) Quy đ
ịnh quy tr
ình v
ận h
ành c
ửa van (nếu c
ó); quy đ
ịnh cụ thể về vận h
ành h
ồ chứa thủy điện trong m
ùa lũ, mùa ki
ệt trong trường hợp b
ình thư
ờng v
à trong trư
ờng hợp xảy ra hạn h
án, thi
ếu nước, x
âm nh
ập mặn, lũ, ngập lụt,
úng, ô nhi
ễm nguồn nước v
à trong tình hu
ống khẩn cấp;
c) Quy đ
ịnh chế độ quan trắc, cung cấp th
ông tin v
ề quan trắc kh
í tư
ợng thủy văn chuy
ên dùng theo quy đ
ịnh;
d) Công tác c
ảnh b
áo khi v
ận h
ành c
ửa xả trong trường hợp b
ình thư
ờng v
à trong tình hu
ống khẩn cấp, cảnh b
áo khi v
ận h
ành phát đi
ện bao gồm: Quy định khoảng thời gian tối thiểu phải th
ông báo trư
ớc khi vận h
ành m
ở cửa xả đầu ti
ên; tín hi
ệu cảnh b
áo, th
ời điểm cảnh b
áo, v
ị tr
í c
ảnh b
áo; trách nhi
ệm của c
ác t
ổ chức, c
á nhân trong vi
ệc ph
át lệnh
, truyền lệnh, thực hiện lệnh vận h
ành các c
ửa xả; tr
ách nhi
ệm của c
ác t
ổ chức, c
á nhân trong vi
ệc ph
át tin, truy
ền tin, nhận tin cảnh b
áo đóng/m
ở cửa xả;
đ) V
ận h
ành h
ồ chứa đảm bảo quy định về d
òng ch
ảy tối thiểu (nếu c
ó);
e) Quy đ
ịnh tr
ách nhi
ệm v
à quy
ền hạn của chủ sở hữu, đơn vị quản l
ý v
ận h
ành công trình th
ủy điện, c
ác t
ổ chức c
á nhân khác có liên quan trong vi
ệc thực hiện quy tr
ình v
ận h
ành h
ồ chứa thủy điện;
g) Quy đ
ịnh về tổ chức thực hiện v
à trư
ờng hợp sửa đổi, bổ sung quy tr
ình v
ận h
ành h
ồ chứa thủy điện.
4. Trách nhi
ệm thực hiện quy tr
ình v
ận h
ành h
ồ chứa thủy điện đ
ã đư
ợc cấp thẩm quyền ph
ê duy
ệt:
a) Đơn v
ị quản l
ý v
ận h
ành công trình th
ủy điện c
ó trách nhi
ệm: vận h
ành theo quy trình v
ận h
ành h
ồ chứa thủy điện, quy tr
ình v
ận h
ành liên h
ồ chứa được cơ quan nh
à nư
ớc c
ó th
ẩm quyền ph
ê duy
ệt; tu
ân th
ủ c
ác quy đ
ịnh của ph
áp luật
về an to
àn công trình th
ủy điện, t
ài nguyên nư
ớc; ghi ch
ép ho
ạt động vận h
ành h
ồ chứa thủy điện v
ào nh
ật k
ý v
ận h
ành dư
ới h
ình th
ức bản giấy, bản điện tử hoặc phần mềm chuy
ên d
ụng kh
ác do ch
ủ sở hữu c
ông trình quy
ết định;
b) Ch
ủ sở hữu c
ông trình th
ủy điện c
ó trách nhi
ệm: c
ông b
ố c
ông khai quy trình v
ận h
ành h
ồ chứa đ
ã đư
ợc cấp thẩm quyền ph
ê duy
ệt; tu
ân th
ủ c
ác quy đ
ịnh của ph
áp luật
về an to
àn công trình th
ủy điện, t
ài nguyên nư
ớc; tổ chức kiểm tra, gi
ám sát đơn v
ị quản l
ý v
ận h
ành th
ực hiện quy tr
ình v
ận h
ành h
ồ chứa, quy tr
ình v
ận h
ành liên h
ồ chứa đ
ã đư
ợc cấp thẩm quyền ph
ê duy
ệt;
c) Ch
ủ tịch Ủy ban nh
ân dân c
ấp tỉnh c
ó trách nhi
ệm chỉ đạo kiểm tra, gi
ám sát vi
ệc thực hiện quy tr
ình v
ận h
ành h
ồ chứa, quy tr
ình v
ận h
ành liên h
ồ chứa thuộc phạm vi quản l
ý c
ủa tỉnh; chỉ đạo việc đảm bảo an to
àn, quy
ết định biện ph
áp x
ử l
ý các s
ự cố khẩn cấp đối với c
ông trình th
ủy điện thuộc phạm vi quản l
ý; báo cáo Th
ủ tướng Ch
ính ph
ủ trong t
ình hu
ống khẩn cấp vượt qu
á kh
ả năng ứng ph
ó c
ủa địa phương;
d) Trư
ởng Ban Chỉ huy ph
òng th
ủ d
ân s
ự cấp tỉnh c
ó trách nhi
ệm tổ chức thường trực, theo d
õi ch
ặt chẽ diễn biến mưa, lũ, quyết định phương
án điều
tiết, ban h
ành lệnh
vận h
ành h
ồ chứa v
à quy
ết định vận h
ành x
ả lũ khẩn cấp đối với c
ông trình th
ủy điện tr
ên đ
ịa b
àn qu
ản l
ý theo th
ẩm quyền v
à nhi
ệm vụ được giao; b
áo cáo Trư
ởng Ban Chỉ đạo Ph
òng th
ủ d
ân s
ự Quốc gia trong t
ình hu
ống khẩn cấp vượt qu
á kh
ả năng ứng ph
ó c
ủa địa phương;
đ) B
ộ trưởng Bộ C
ông Thương có trách nhi
ệm chỉ đạo, tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy tr
ình v
ận h
ành h
ồ chứa, quy tr
ình v
ận h
ành liên h
ồ chứa đ
ã đư
ợc cơ quan nh
à nư
ớc c
ó th
ẩm quyền ph
ê duy
ệt; chỉ đạo việc triển khai c
ác bi
ện ph
áp
ứng ph
ó trong tình hu
ống khẩn cấp, quyết định biện ph
áp x
ử l
ý các s
ự cố khẩn cấp đối với c
ông trình th
ủy điện theo thẩm quyền quản l
ý; báo cáo Th
ủ tướng Ch
ính ph
ủ v
à Trư
ởng Ban Chỉ đạo Ph
òng th
ủ d
ân s
ự Quốc gia trong t
ình hu
ống khẩn cấp vượt qu
á kh
ả năng ứng ph
ó c
ủa bộ;
e) Trư
ởng Ban Chỉ đạo Ph
òng th
ủ d
ân s
ự Quốc gia c
ó trách nhi
ệm chỉ đạo c
ông tác phòng, ch
ống lũ, ngập lụt v
ùng h
ạ du đập theo thẩm quyền v
à trách nhi
ệm được giao; chỉ đạo, hỗ trợ c
ác bi
ện ph
áp
ứng ph
ó v
ới t
ình hu
ống khẩn cấp trong trường hợp vượt qu
á kh
ả năng của bộ, ng
ành, đ
ịa phương.
Điều 33. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt quy trình vận hành hồ chứa thủy điện
1. H
ồ sơ tr
ình th
ẩm định, ph
ê duy
ệt quy tr
ình v
ận h
ành h
ồ chứa thủy điện
Ch
ủ sở hữu c
ông trình th
ủy điện nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị ph
ê duy
ệt quy tr
ình v
ận h
ành h
ồ chứa thủy điện trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc gửi qua dịch vụ c
ông tr
ực tuyến đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này
; ch
ịu tr
ách nhi
ệm về t
ính pháp lý, đ
ộ tin cậy, ch
ính xác c
ủa c
ác tài li
ệu sử dụng trong hồ sơ quy tr
ình v
ận h
ành h
ồ chứa thủy điện. Hồ sơ bao gồm:
a) T
ờ tr
ình đ
ề nghị ph
ê duy
ệt quy tr
ình v
ận h
ành h
ồ chứa thủy điện (bản ch
ính);
b) D
ự thảo quy tr
ình v
ận h
ành h
ồ chứa thủy điện theo Mẫu tại
Phụ lục III
ban h
ành kèm theo Nghị định này (b
ản dự thảo đ
óng d
ấu gi
áp lai);
c) Báo cáo thuy
ết minh v
à phụ lục
kết quả t
ính toán k
ỹ thuật (bản ch
ính);
d) M
ặt bằng tổng thể c
ông trình th
ủy điện v
à các b
ản vẽ mặt bằng, mặt cắt ch
ính th
ể hiện c
ông trình, h
ạng mục c
ông trình (đ
ập, hồ chứa thủy điện, nh
à máy, tuy
ến năng lượng) (bản sao y);
đ) Văn b
ản g
óp ý ki
ến của c
ác t
ổ chức, đơn vị quản l
ý, v
ận h
ành công trình đ
ập, hồ chứa nước tr
ên cùng lưu v
ực (bản sao y);
e) Báo cáo th
ẩm tra kết quả t
ính toán quy trình v
ận h
ành h
ồ chứa thủy điện (nếu c
ó) (b
ản sao y);
g) Các tài li
ệu li
ên quan khác kèm theo (b
ản sao y).
2. Cơ quan ti
ếp nhận hồ sơ, thẩm định quy tr
ình v
ận h
ành h
ồ chứa thủy điện.
a) C
ục Kỹ thuật an to
àn và Môi trư
ờng c
ông nghi
ệp tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định quy tr
ình v
ận h
ành h
ồ chứa thủy điện thuộc thẩm quyền ph
ê duy
ệt của Bộ C
ông Thương;
b) S
ở C
ông Thương ti
ếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định quy tr
ình v
ận h
ành h
ồ chứa thủy điện thuộc thẩm quyền ph
ê duy
ệt của Ủy ban nh
ân dân c
ấp tỉnh;
c) Trư
ờng hợp Ủy ban nh
ân dân c
ấp tỉnh ph
ân c
ấp cho Ủy ban nh
ân dân c
ấp huyện ph
ê duy
ệt quy tr
ình v
ận h
ành h
ồ chứa thủy điện tr
ên đ
ịa b
àn 01 huy
ện, th
ì
Ủy ban nh
ân dân c
ấp huyện giao cơ quan chuy
ên môn thu
ộc phạm vi quản l
ý là cơ quan ti
ếp nhận hồ sơ, thẩm định quy tr
ình v
ận h
ành h
ồ chứa thủy điện.
3. Trình t
ự thẩm định quy tr
ình v
ận h
ành h
ồ chứa thủy điện
a) Trong th
ời hạn 03 ng
ày làm vi
ệc kể từ ng
ày nh
ận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận xem x
ét, ki
ểm tra; trường hợp hồ sơ kh
ông h
ợp lệ, cơ quan tiếp nhận th
ông báo b
ằng văn bản cho tổ chức đề nghị ph
ê duy
ệt quy tr
ình v
ận h
ành h
ồ chứa để ho
àn ch
ỉnh theo quy định;
b) Trong th
ời hạn 30 ng
ày k
ể từ ng
ày nh
ận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận tổ chức thẩm định v
à trình c
ấp c
ó th
ẩm quyền xem x
ét phê duy
ệt. Trường hợp kh
ông đ
ủ điều kiện ph
ê duy
ệt, cơ quan tiếp nhận th
ông báo b
ằng văn bản cho chủ sở hữu c
ông trình đ
ể bổ sung, ho
àn thi
ện hồ sơ.
4. Trong quá trình th
ẩm định, cơ quan thẩm định c
ó trách nhi
ệm như sau:
a) Đ
ối với quy tr
ình v
ận h
ành h
ồ chứa thủy điện thuộc thẩm quyền ph
ê duy
ệt của Bộ C
ông Thương, cơ quan th
ẩm định lấy
ý ki
ến tổ chức c
ó liên quan; trình c
ấp thẩm quyền lấy
ý ki
ến c
ác b
ộ, Ủy ban nh
ân dân c
ấp tỉnh c
ó liên quan;
b) Đ
ối với quy tr
ình v
ận h
ành h
ồ chứa thủy điện thuộc thẩm quyền ph
ê duy
ệt của Ủy ban nh
ân dân c
ấp tỉnh, cơ quan thẩm định lấy
ý ki
ến Ủy ban nh
ân dân c
ấp huyện, tổ chức li
ên quan;
c) Các b
ộ, Ủy ban nh
ân dân c
ấp tỉnh v
à các t
ổ chức c
ó liên quan có trách nhi
ệm gửi
ý ki
ến bằng văn bản trong thời hạn 7 ng
ày k
ể từ ng
ày nh
ận được văn bản đề nghị của cơ quan thẩm quyền thẩm định, ph
ê duy
ệt quy tr
ình v
ận h
ành h
ồ chứa thủy điện.
5. Cơ quan th
ẩm quyền ph
ê duy
ệt quy tr
ình v
ận h
ành, ch
ủ sở hữu c
ó trách nhi
ệm c
ông b
ố c
ông khai quy trình v
ận h
ành h
ồ chứa thủy điện tr
ên c
ổng th
ông tin đi
ện tử hoặc trang th
ông tin đi
ện tử của cơ quan ph
ê duy
ệt, chủ sở hữu, trụ sở đơn vị quản l
ý v
ận h
ành và
Ủy ban nh
ân dân c
ấp x
ã.
6. H
ồ sơ, tr
ình t
ự, thủ tục thẩm định, ph
ê duy
ệt điều chỉnh quy tr
ình v
ận h
ành h
ồ chứa thủy điện:
a) H
ồ sơ tr
ình th
ẩm định, ph
ê duy
ệt bao gồm c
ác tài li
ệu theo điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này
.
b) Cơ quan ti
ếp nhận hồ sơ tại khoản 2 Điều này
có trách nhi
ệm xem x
ét, th
ẩm định hồ sơ, tr
ình c
ấp thẩm quyền ph
ê duy
ệt theo tr
ình t
ự tại khoản 3, khoản 4 Điều này
.
7. Trư
ờng hợp quy tr
ình v
ận h
ành h
ồ chứa thủy điện sau 5 năm thực hiện c
òn phù h
ợp, kh
ông có n
ội dung điều chỉnh, bổ sung th
ì ch
ủ sở hữu c
ông trình th
ủy điện c
ó trách nhi
ệm b
áo cáo cơ quan th
ẩm quyền ph
ê duy
ệt quy tr
ình v
ận h
ành h
ồ chứa thủy điện cho ph
ép ti
ếp tục được sử dụng quy tr
ình v
ận h
ành h
ồ chứa thủy điện. Cơ quan thẩm quyền xem x
ét quy
ết định việc cho ph
ép ti
ếp tục sử dụng quy tr
ình v
ận h
ành đã đư
ợc cấp thẩm quyền ph
ê duy
ệt hoặc y
êu c
ầu chủ sở hữu tr
ình phê duy
ệt điều chỉnh quy tr
ình v
ận h
ành h
ồ chứa thủy điện theo khoản 6 Điều này
.
Điều 34. Phương án ứng phó tình huống khẩn cấp
1. Ch
ủ sở hữu, đơn vị quản l
ý v
ận h
ành công trình th
ủy điện c
ó trách nhi
ệm lập, tr
ình cơ quan nhà nư
ớc c
ó th
ẩm quyền ph
ê duy
ệt phương
án
ứng ph
ó tình hu
ống khẩn cấp v
à t
ổ chức thực hiện phương
án sau khi đư
ợc ph
ê duy
ệt.
2. N
ội dung phương
án
ứng ph
ó tình hu
ống khẩn cấp
a) K
ịch bản vận h
ành h
ồ chứa trong t
ình hu
ống khẩn cấp hoặc vỡ đập;
b) B
ản đồ ngập lụt v
ùng h
ạ du đập trong t
ình hu
ống khẩn cấp hoặc vỡ đập:
B
ản đồ ngập lụt v
ùng h
ạ du đập được x
ây d
ựng v
à công b
ố v
à bàn giao cho ch
ủ sở hữu c
ông trình th
ủy điện theo quy định của ph
áp luật
về quản l
ý an toàn đ
ập, hồ chứa nước.
T
ại c
ác khu v
ực chưa được cơ quan thẩm quyền ph
ê duy
ệt v
à công b
ố bản đồ ngập lụt v
ùng h
ạ du đập, Chủ đầu tư c
ông trình th
ủy điện c
ó trách nhi
ệm khảo s
át, tính toán, đ
ể x
ác đ
ịnh phạm vi v
ùng h
ạ du đập bị ảnh hưởng v
à m
ức độ ngập lụt v
ùng h
ạ du đập khi hồ chứa xả nước theo quy tr
ình, x
ả lũ trong t
ình hu
ống khẩn cấp hoặc vỡ đập phục vụ việc x
ây d
ựng phương
án
ứng ph
ó tình hu
ống khẩn cấp;
c) Các tình hu
ống khẩn cấp hoặc vỡ đập; dự kiến v
à k
ế hoạch ứng ph
ó;
d) Th
ống k
ê các đ
ối tượng bị ảnh hưởng, mức độ ảnh hưởng theo c
ác k
ịch bản;
đ) Quy đ
ịnh về chế độ, phương thức th
ông tin, c
ảnh b
áo, báo đ
ộng đến ch
ính quy
ền địa phương, cơ quan quản l
ý nhà nư
ớc, ph
òng ch
ống thi
ên tai và ngư
ời d
ân khu v
ực bị ảnh hưởng;
e) K
ế hoạch ứng ph
ó phù h
ợp với từng t
ình hu
ống lũ, ngập lụt ở v
ùng h
ạ du c
ông trình;
g) Ngu
ồn lực tổ chức thực hiện phương
án;
h) Trách nhi
ệm của chủ sở hữu, đơn vị quản l
ý công trình th
ủy điện, ch
ính quy
ền c
ác c
ấp v
à các cơ quan, đơn v
ị li
ên quan.
3. H
ồ sơ tr
ình th
ẩm định, ph
ê duy
ệt phương
án
ứng ph
ó tình hu
ống khẩn cấp
Ch
ủ sở hữu c
ông trình th
ủy điện nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ c
ông tr
ực tuyến đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 5 Điều này
; ch
ịu tr
ách nhi
ệm về t
ính pháp lý, đ
ộ tin cậy, ch
ính xác c
ủa c
ác tài li
ệu sử dụng trong hồ sơ phương
án
ứng ph
ó v
ới t
ình hu
ống khẩn cấp. Hồ sơ bao gồm:
a) T
ờ tr
ình đ
ề nghị ph
ê duy
ệt (bản ch
ính).
b) D
ự thảo phương
án
ứng ph
ó v
ới t
ình hu
ống khẩn cấp theo mẫu phương
án t
ại
Phụ lục IV
ban h
ành kèm theo Nghị định này (b
ản dự thảo đ
óng d
ấu gi
áp lai);
c) Báo cáo k
ết quả t
ính toán k
ỹ thuật (bản sao y);
d) Văn b
ản g
óp ý ki
ến của c
ác cơ quan, đơn v
ị li
ên quan (b
ản sao y);
đ) Các tài li
ệu li
ên quan khác kèm theo (b
ản sao y).
4. Th
ẩm quyền ph
ê duy
ệt phương
án
ứng ph
ó v
ới t
ình hu
ống khẩn cấp
a)
Ủy ban nh
ân dân c
ấp tỉnh ph
ê duy
ệt phương
án
ứng ph
ó tình hu
ống khẩn cấp đối với c
ông trình th
ủy điện tr
ên đ
ịa b
àn 01 t
ỉnh. Trường hợp c
ông trình th
ủy điện thuộc địa b
àn t
ừ 02 tỉnh trở l
ên, thì
Ủy ban nh
ân dân c
ấp tỉnh c
ó th
ẩm quyền ra lệnh vận h
ành h
ồ chứa c
ó trách nhi
ệm chủ tr
ì phê duy
ệt phương
án
ứng ph
ó tình hu
ống khẩn cấp sau khi lấy
ý ki
ến của Ủy ban nh
ân dân c
ấp tỉnh c
ó liên quan;
b)
Ủy ban nh
ân dân c
ấp tỉnh quyết định việc ph
ân c
ấp Ủy ban nh
ân dân c
ấp huyện ph
ê duy
ệt phương
án
ứng ph
ó v
ới t
ình hu
ống khẩn cấp đối với c
ông trình th
ủy điện tr
ên đ
ịa b
àn 01 huy
ện.
5. Cơ quan ti
ếp nhận hồ sơ, thẩm định phương
án
ứng ph
ó v
ới t
ình hu
ống khẩn cấp
a) S
ở C
ông Thương ti
ếp nhận hồ sơ, thẩm định phương
án
ứng ph
ó v
ới t
ình hu
ống khẩn cấp hồ chứa thủy điện thuộc thẩm quyền ph
ê duy
ệt của Ủy ban nh
ân dân c
ấp tỉnh;
b) Trư
ờng hợp Ủy ban nh
ân dân c
ấp tỉnh ph
ân c
ấp cho Ủy ban nh
ân dân c
ấp huyện ph
ê duy
ệt phương
án
ứng ph
ó tình hu
ống khẩn cấp c
ông trình th
ủy điện tr
ên đ
ịa b
àn 01 huy
ện, th
ì
Ủy ban nh
ân dân c
ấp huyện c
ó trách nhi
ệm giao cơ quan chuy
ên môn thu
ộc phạm vi quản l
ý là cơ quan ti
ếp nhận hồ sơ, thẩm định phương
án
ứng ph
ó v
ới t
ình hu
ống khẩn cấp.
6. Trình t
ự, thủ tục thẩm định, ph
ê duy
ệt phương
án
ứng ph
ó tình hu
ống khẩn cấp.
a) Trong th
ời hạn 03 ng
ày làm vi
ệc, kể từ ng
ày nh
ận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ c
ó trách nhi
ệm xem x
ét, ki
ểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ kh
ông h
ợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ cho chủ sở hữu c
ông trình và thông báo b
ằng văn bản l
ý do tr
ả hồ sơ;
b) Trong th
ời hạn 20 ng
ày k
ể từ ng
ày nh
ận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ c
ó trách nhi
ệm thẩm định phương
án. Trư
ờng hợp đủ điều kiện th
ì trình c
ấp c
ó th
ẩm quyền xem x
ét phê duy
ệt; trường hợp kh
ông đ
ủ điều kiện ph
ê duy
ệt, cơ quan tiếp nhận th
ông báo b
ằng văn bản cho chủ sở hữu c
ông trình đ
ể ho
àn ch
ỉnh hồ sơ theo quy định;
c) Cơ quan th
ẩm quyền ph
ê duy
ệt c
ó trách nhi
ệm ph
ê duy
ệt phương
án
ứng ph
ó tình hu
ống khẩn cấp trong thời hạn 05 ng
ày k
ể từ ng
ày nh
ận được hồ sơ tr
ình phê duy
ệt của cơ quan thẩm định.
7. Trong quá trình th
ẩm định, cơ quan thẩm định c
ó trách nhi
ệm như sau:
a) Đ
ối với phương
án
ứng ph
ó v
ới t
ình hu
ống khẩn cấp thuộc thẩm quyền ph
ê duy
ệt của Ủy ban nh
ân dân c
ấp tỉnh, cơ quan thẩm định lấy
ý ki
ến cơ quan chuy
ên môn v
ề ph
òng ch
ống thi
ên tai, tài nguyên nư
ớc, thủy lợi cấp tỉnh ở hạ du, Ủy ban nh
ân dân c
ấp tỉnh ở hạ du c
ó liên quan và các t
ổ chức kh
ác có liên quan;
b) Đ
ối với phương
án
ứng ph
ó v
ới t
ình hu
ống khẩn cấp thuộc thẩm quyền ph
ê duy
ệt của Ủy ban nh
ân dân c
ấp huyện, cơ quan thẩm định lấy
ý ki
ến cơ quan chuy
ên môn v
ề thủy điện, ph
òng ch
ống thi
ên tai, tài nguyên nư
ớc của tỉnh, Ủy ban nh
ân dân c
ấp x
ã và t
ổ chức kh
ác có liên quan;
c) Các cơ quan, t
ổ chức c
ó liên quan có trách nhi
ệm gửi
ý ki
ến bằng văn bản trong thời hạn 07 ng
ày k
ể từ ng
ày nh
ận được văn bản đề nghị của cơ quan thẩm quyền thẩm định, ph
ê duy
ệt phương
án
ứng ph
ó tình hu
ống khẩn cấp.
8. H
ồ sơ, tr
ình t
ự, thủ tục thẩm định, ph
ê duy
ệt điều chỉnh phương
án
ứng ph
ó tình hu
ống khẩn cấp:
a) H
ồ sơ tr
ình phê duy
ệt bao gồm t
ài li
ệu theo điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 Điều này
.
b) Cơ quan ti
ếp nhận hồ sơ tại khoản 5 Điều này
có trách nhi
ệm thẩm định, tr
ình c
ấp thẩm quyền ph
ê duy
ệt theo khoản 6, khoản 7 Điều này
.
9. Trư
ờng hợp phương
án
ứng ph
ó tình hu
ống khẩn cấp sau 5 năm thực hiện c
òn phù h
ợp, kh
ông có n
ội dung điều chỉnh, bổ sung th
ì ch
ủ sở hữu c
ông trình th
ủy điện c
ó trách nhi
ệm b
áo cáo cơ quan th
ẩm quyền ph
ê duy
ệt phương
án
ứng ph
ó tình hu
ống khẩn cấp cho ph
ép ti
ếp tục được sử dụng phương
án
ứng ph
ó tình hu
ống khẩn cấp. Cơ quan thẩm quyền xem x
ét quy
ết định việc cho ph
ép ti
ếp tục sử dụng phương
án
ứng ph
ó tình hu
ống khẩn cấp đ
ã đư
ợc cấp thẩm quyền ph
ê duy
ệt hoặc y
êu c
ầu chủ sở hữu tr
ình phê duy
ệt điều chỉnh phương
án
ứng ph
ó tình hu
ống khẩn cấp theo khoản 8 Điều này
.
Điều 35. Phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện
1. Ch
ủ sở hữu, đơn vị quản l
ý v
ận h
ành công trình th
ủy điện c
ó trách nhi
ệm lập, tr
ình cơ quan qu
ản l
ý nhà nư
ớc c
ó th
ẩm quyền ph
ê duy
ệt phương
án b
ảo vệ đập, hồ chứa thủy điện v
à t
ổ chức thực hiện phương
án sau khi đư
ợc ph
ê duy
ệt.
2. N
ội dung phương
án b
ảo vệ đập, hồ chứa thủy điện
a) Đ
ặc điểm địa h
ình, thông s
ố thiết kế, sơ đồ mặt bằng bố tr
í công trình, ch
ỉ giới cắm mốc phạm vi bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện;
b) Tình hình qu
ản l
ý, khai thác và b
ảo vệ đập, hồ chứa thủy điện;
c) Ch
ế độ b
áo cáo, ki
ểm tra thường xuy
ên, đ
ịnh kỳ, đột xuất;
d) Quy đ
ịnh việc giới hạn hoặc cấm c
ác lo
ại phương tiện giao th
ông có t
ải trọng lớn lưu th
ông trong ph
ạm vi bảo vệ c
ông trình; quy đ
ịnh về ph
òng cháy ch
ữa ch
áy; b
ảo vệ an to
àn nơi lưu tr
ữ t
ài li
ệu, kho t
àng c
ất giữ vật liệu nổ, chất dễ ch
áy, ch
ất độc hại;
đ) T
ổ chức lực lượng v
à phân công trách nhi
ệm bảo vệ c
ông trình th
ủy điện, trang thiết bị hỗ trợ c
ông tác b
ảo vệ;
e) T
ổ chức kiểm tra, kiểm so
át ngư
ời v
à phương ti
ện ra, v
ào công trình;
g) Phòng ng
ừa, ph
át hi
ện, ngăn chặn c
ác hành vi xâm ph
ạm, ph
á ho
ại c
ông trình và vùng ph
ụ cận của c
ông trình th
ủy điện;
h) B
ảo vệ, xử l
ý khi công trình th
ủy điện xảy ra sự cố hoặc c
ó nguy cơ x
ảy ra sự cố;
i) Ngu
ồn lực tổ chức thực hiện phương
án;
k) Trách nhi
ệm của chủ sở hữu, đơn vị quản l
ý công trình th
ủy điện, ch
ính quy
ền c
ác c
ấp v
à các cơ quan, đơn v
ị li
ên quan.
3. H
ồ sơ tr
ình th
ẩm định, ph
ê duy
ệt phương
án:
Ch
ủ sở hữu c
ông trình th
ủy điện nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ c
ông tr
ực tuyến đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 4 Điều này
; ch
ịu tr
ách nhi
ệm về t
ính pháp lý, đ
ộ tin cậy, ch
ính xác c
ủa c
ác tài li
ệu sử dụng trong hồ sơ phương
án
ứng ph
ó v
ới t
ình hu
ống khẩn cấp. Hồ sơ bao gồm:
a) Báo cáo thuy
ết minh phương
án b
ảo vệ đập, hồ chứa thủy điện theo mẫu tại
Phụ lục V
ban h
ành kèm theo Nghị định này;
b) B
ản vẽ tổng mặt bằng c
ông trình và các h
ạng mục c
ông trình c
ần bảo vệ;
c) Các tài li
ệu kh
ác có liên quan.
4. Cơ quan ti
ếp nhận hồ sơ, thẩm định phương
án b
ảo vệ đập, hồ chứa thủy điện
a) Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ Công Thương;
b) S
ở C
ông Thương ti
ếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định phương
án b
ảo vệ đập, hồ chứa thủy điện thuộc thẩm quyền ph
ê duy
ệt của Ủy ban nh
ân dân c
ấp tỉnh;
c) Trư
ờng hợp Ủy ban nh
ân dân c
ấp tỉnh ph
ân c
ấp cho Ủy ban nh
ân dân c
ấp huyện ph
ê duy
ệt phương
án b
ảo vệ đập, hồ chứa thủy điện tr
ên đ
ịa b
àn 01 huy
ện, th
ì
Ủy ban nh
ân dân c
ấp huyện giao cơ quan chuy
ên môn thu
ộc phạm vi quản l
ý là cơ quan ti
ếp nhận hồ sơ, thẩm định phương
án
ứng bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện.
5. Trình t
ự, thủ tục thẩm định, ph
ê duy
ệt phương
án b
ảo vệ đập, hồ chứa thủy điện
a) Trong th
ời hạn 03 ng
ày làm vi
ệc kể từ ng
ày nh
ận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận xem x
ét, ki
ểm tra; trường hợp hồ sơ kh
ông h
ợp lệ, cơ quan tiếp nhận th
ông báo b
ằng văn bản cho tổ chức đề nghị ph
ê duy
ệt phương
án b
ảo vệ đập, hồ chứa thủy điện để ho
àn ch
ỉnh theo quy định;
b) Trong th
ời hạn 20 ng
ày k
ể từ ng
ày nh
ận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận tổ chức thẩm định v
à trình c
ấp c
ó th
ẩm quyền xem x
ét phê duy
ệt. Trường hợp kh
ông đ
ủ điều kiện ph
ê duy
ệt, cơ quan tiếp nhận th
ông báo b
ằng văn bản cho tổ chức đề nghị ph
ê duy
ệt để bổ sung, ho
àn thi
ện hồ sơ;
c) Cơ quan th
ẩm quyền ph
ê duy
ệt c
ó trách nhi
ệm ph
ê duy
ệt phương
án b
ảo vệ đập, hồ chứa thủy điện trong thời hạn 5 ng
ày k
ể từ ng
ày nh
ận được hồ sơ tr
ình phê duy
ệt của cơ quan thẩm định.
6. Trong quá trình th
ẩm định, cơ quan thẩm định c
ó trách nhi
ệm như sau:
a) Đ
ối với phương
án b
ảo vệ đập, hồ chứa thủy điện thuộc thẩm quyền ph
ê duy
ệt của Bộ C
ông Thương, cơ quan th
ẩm định lấy
ý ki
ến tổ chức c
ó liên quan và chuyên gia; trình c
ấp thẩm quyền lấy
ý ki
ến c
ác b
ộ, Ủy ban nh
ân dân c
ấp tỉnh;
b) Đ
ối với quy tr
ình v
ận h
ành h
ồ chứa thủy điện thuộc thẩm quyền ph
ê duy
ệt của Ủy ban nh
ân dân c
ấp tỉnh, cơ quan thẩm định lấy
ý ki
ến Ủy ban nh
ân dân c
ấp huyện, tổ chức li
ên quan và chuyên gia;
c) Các cơ quan, t
ổ chức c
ó liên quan có trách nhi
ệm gửi
ý ki
ến bằng văn bản trong thời hạn 7 ng
ày k
ể từ ng
ày nh
ận được văn bản đề nghị của cơ quan thẩm quyền thẩm định, ph
ê duy
ệt phương
án b
ảo vệ đập, hồ chứa thủy điện.
7. Nội dung, hồ sơ, trình tự, thủ tục lập, phê duyệt điều chỉnh phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 5 Điều này.
8. Trư
ờng hợp phương
án b
ảo vệ đập, hồ chứa thủy điện sau 5 năm thực hiện c
òn phù h
ợp, kh
ông có n
ội dung điều chỉnh, bổ sung th
ì ch
ủ sở hữu c
ông trình th
ủy điện c
ó trách nhi
ệm b
áo cáo cơ quan th
ẩm quyền ph
ê duy
ệt phương
án b
ảo vệ đập, hồ chứa thủy điện cho ph
ép ti
ếp tục được sử dụng phương
án b
ảo vệ đập, hồ chứa thủy điện. Cơ quan thẩm quyền xem x
ét quy
ết định việc cho ph
ép ti
ếp tục sử dụng phương
án b
ảo vệ đập, hồ chứa thủy điện đ
ã đư
ợc cấp thẩm quyền ph
ê duy
ệt hoặc y
êu c
ầu chủ sở hữu tr
ình phê duy
ệt điều chỉnh phương
án b
ảo vệ đập, hồ chứa thủy điện theo khoản 7 Điều này
.
Điều 36. Phạm vi bảo vệ công trình thủy điện
1. Ph
ạm vi bảo vệ c
ông trình th
ủy điện bao gồm c
ông trình đ
ập, hồ chứa, tuyến năng lượng, nh
à máy, tr
ạm điện, c
ác công trình ph
ụ trợ kh
ác và vùng ph
ụ cận.
2. Trong ph
ạm vi bảo vệ c
ông trình th
ủy điện, c
ác ho
ạt động phải đảm bảo kh
ông gây c
ản trở cho việc vận h
ành và b
ảo đảm an to
àn công trình; ph
ải c
ó đư
ờng quản l
ý, m
ặt bằng để bảo tr
ì và x
ử l
ý khi công trình x
ảy ra sự cố.
3. Vùng ph
ụ cận được quy định như sau:
a) Vùng ph
ụ cận của tuyến đập c
ó ph
ạm vi được t
ính t
ừ ch
ân đ
ập trở ra. Đối với đập cấp đặc biệt tối thiểu l
à 300 m; đ
ập cấp I tối thiểu l
à 200 m; đ
ập cấp II tối thiểu l
à 100 m; đ
ập cấp III tối thiểu l
à 50 m; đ
ập cấp IV tối thiểu l
à 20 m;
b) Vùng ph
ụ cận của tuyến năng lượng:
Trư
ờng hợp nh
à máy th
ủy điện dạng sau đập, l
òng sông, vùng ph
ụ cận của tuyến năng lượng được quy định như tại mục a khoản này
.
Trư
ờng hợp nh
à máy th
ủy điện dạng đường dẫn hở từ cửa lấy nước đến hết k
ênh ra nhà máy th
ủy điện, v
ùng ph
ụ cận của tuyến năng lượng được t
ính t
ừ bi
ên mái đào ho
ặc m
ái đ
ắp trở ra tối đa l
à 5 m.
Trư
ờng hợp c
ác nhà máy th
ủy điện dạng hầm dẫn nước c
ó c
ửa lấy nước, th
áp điều áp h
ở, đường ống
áp l
ực hở, nh
à máy th
ủy điện, k
ênh ra nhà máy th
ủy điện th
ì vùng ph
ụ cận của tuyến năng lượng được t
ính t
ừ bi
ên mái đào tr
ở ra tối đa l
à 5 m.
c) Vùng ph
ụ cận của l
òng h
ồ chứa thủy điện c
ó ph
ạm vi được t
ính t
ừ đường bi
ên có cao trình b
ằng cao tr
ình đ
ỉnh đập trở xuống ph
ía lòng h
ồ, kh
ông bao g
ồm phần diện t
ích m
ặt hồ;
d) Ph
ạm vi bảo vệ đối với trạm điện, nh
à máy th
ực hiện theo quy định tại
Điều 6, Điều 7 Nghị định này
.
4. Công trình th
ủy điện khi điều chỉnh quy m
ô, mục
đ
ích s
ử dụng, phải điều chỉnh v
ùng ph
ụ cận ph
ù h
ợp với quy định tại khoản 3 Điều này
. Cơ quan phê duy
ệt phương
án b
ảo vệ đập, hồ chứa thủy điện c
ó th
ẩm quyền ph
ê duy
ệt điều chỉnh phạm vi v
ùng ph
ụ cận bảo vệ c
ông trình.
Điều 37. Phương án tích nước lần đầu
1. Trư
ớc khi ph
ê duy
ệt phương
án tích nư
ớc lần đầu, chủ sở hữu c
ông trình th
ủy điện c
ó trách nhi
ệm tu
ân th
ủ c
ác quy đ
ịnh ph
áp luật
về x
ây d
ựng, đất đai, t
ài nguyên nư
ớc, l
âm nghi
ệp, bảo vệ m
ôi trư
ờng. Ngo
ài ra, ch
ủ sở hữu c
ông trình th
ủy điện tu
ân th
ủ c
ác quy đ
ịnh ph
áp luật
về an to
àn công trình th
ủy điện như sau:
a) H
ạng mục c
ông trình, công trình tích nư
ớc đ
ã đư
ợc cơ quan quản l
ý nhà nư
ớc c
ó văn b
ản th
ông báo k
ết quả kiểm tra c
ông tác nghi
ệm thu đưa v
ào s
ử dụng;
b) Quy trình v
ận h
ành h
ồ chứa thủy điện, phương
án
ứng ph
ó tình hu
ống khẩn cấp, phương
án b
ảo vệ đập, hồ chứa thủy điện được cơ quan c
ó th
ẩm quyền ph
ê duy
ệt;
c) Hoàn thành đ
ầu tư, lắp đặt thiết bị cảnh b
áo v
ận h
ành x
ả nước, camera gi
ám sát, thi
ết bị quan trắc mực nước, hệ thống truyền dẫn th
ông tin tr
ực tiếp về c
ác cơ quan qu
ản l
ý v
ề ph
òng ch
ống thi
ên tai, công thương, tài nguyên nư
ớc;
d) Có h
ệ thống bảo đảm duy tr
ì dòng ch
ảy tối thiểu ở hạ du tu
ân th
ủ quy định của ph
áp luật
về t
ài nguyên nư
ớc;
đ) Hoàn thành các trách nhi
ệm, nghĩa vụ kh
ác theo quy đ
ịnh của ph
áp luật
c
ó liên quan.
2. Ch
ủ đầu tư c
ông trình th
ủy điện c
ó trách nhi
ệm lập, ph
ê duy
ệt phương
án tích nư
ớc lần đầu theo mẫu tại
Phụ lục VI
ban h
ành kèm theo Nghị định này g
ửi đến Cơ quan thẩm quyền ph
ê duy
ệt quy tr
ình v
ận h
ành h
ồ chứa thủy điện v
à
Ủy ban nh
ân dân các c
ấp tr
ên đ
ịa b
àn trư
ớc 10 ng
ày k
ể từ ng
ày tích nư
ớc lần đầu.
3.
Ủy ban nh
ân dân các c
ấp tại địa phương c
ó trách nhi
ệm kiểm tra, gi
ám sát vi
ệc thực hiện phương
án tích nư
ớc lần đầu của chủ đầu tư. Trường hợp ph
át hi
ện phương
án tích nư
ớc lần đầu do chủ đầu tư c
ông trình th
ủy điện ph
ê duy
ệt kh
ông đáp
ứng quy định tại khoản 1 Điều này
thì có văn b
ản y
êu c
ầu chủ đầu tư dừng triển khai việc t
ích nư
ớc v
à xem xét x
ử l
ý theo quy đ
ịnh của ph
áp luật
.
Điều 38. Kê khai đăng ký an toàn đập, hồ chứa thủy điện
1. Trách nhi
ệm k
ê khai đăng ký an toàn đ
ập, hồ chứa thủy điện
a) Ch
ủ sở hữu c
ông trình th
ủy điện lập v
à g
ửi bản k
ê khai đăng ký an toàn đ
ập, hồ chứa thủy điện đến cơ quan nh
à nư
ớc c
ó th
ẩm quyền trong thời hạn 30 ng
ày k
ể từ ng
ày nghi
ệm thu đưa v
ào khai thác;
b) Công trình th
ủy điện đang khai th
ác khi điều
chỉnh quy m
ô, mục
đ
ích s
ử dụng; thay đổi chủ sở hữu, đơn vị quản l
ý công trình th
ủy điện phải điều chỉnh bản k
ê khai đăng ký an toàn đ
ập, hồ chứa thủy điện v
à g
ửi cơ quan nh
à nư
ớc c
ó th
ẩm quyền trong thời hạn 15 ng
ày k
ể từ ng
ày có thay đ
ổi.
2. Tờ khai
đăng k
ý an toàn công trình, h
ồ chứa thủy điện theo mẫu tại
Phụ lục VII
Nghị định này
.
3. S
ở C
ông Thương có trách nhi
ệm tiếp nhận k
ê khai đăng ký an toàn công trình, h
ồ chứa thủy điện; tổng hợp, x
ây d
ựng cơ sở dữ liệu về th
ông s
ố kỹ thuật, th
ông tin qu
ản l
ý đ
ập, hồ chứa thủy điện tr
ên đ
ịa b
àn; báo cáo
Ủy ban nh
ân dân c
ấp tỉnh, Bộ C
ông Thương.
Điều 39. Quan trắc công trình đập, hồ chứa thủy điện
1. Ch
ủ sở hữu đập thủy điện c
ó trách nhi
ệm lắp đặt thiết bị quan trắc c
ông trình đ
ập, hồ chứa thủy điện theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng v
à quy đ
ịnh của ph
áp luật
c
ó liên quan.
2. Trách nhi
ệm của đơn vị quản l
ý v
ận h
ành công trình th
ủy điện
a) Quan tr
ắc c
ông trình đ
ập, hồ chứa thủy điện v
à các công trình có liên quan theo quy đ
ịnh trong hồ sơ thiết kế v
à quy chu
ẩn kỹ thuật quốc gia để theo d
õi liên t
ục t
ình tr
ạng an to
àn,
ổn định của c
ông trình;
b) Phân tích, đánh giá, x
ử l
ý s
ố liệu quan trắc; ph
át hi
ện dấu hiệu bất thường để kịp thời xử l
ý; lưu tr
ữ t
ài li
ệu quan trắc theo quy định;
c) Báo cáo ch
ủ sở hữu c
ông trình th
ủy điện kết quả quan trắc.
3. Trách nhi
ệm của chủ sở hữu c
ông trình th
ủy điện
a) Trên cơ s
ở ph
ân tích s
ố liệu quan trắc c
ông trình đ
ập, hồ chứa thủy điện, chủ sở hữu c
ông trình th
ủy điện c
ó trách nhi
ệm lập v
à th
ực hiện kế hoạch bảo tr
ì, b
ảo dưỡng c
ông trình đ
ập, hồ chứa thủy điện theo quy định tại
Điều 42 Nghị định này
;
b) Đ
ịnh kỳ tổ chức kiểm tra, kiểm định, đ
ánh giá tình tr
ạng hoạt động của c
ác thi
ết bị quan trắc v
à có phương án s
ửa chữa, thay thế kịp thời c
ác thi
ết bị hỏng hoặc kh
ông b
ảo đảm chất lượng.
Điều 40. Quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng
1. Ch
ủ sở hữu c
ông trình th
ủy điện c
ó trách nhi
ệm bảo đảm kinh ph
í th
ực hiện quan trắc kh
í tư
ợng thủy văn chuy
ên dùng cho công trình đ
ập, hồ chứa thủy điện.
2. Đơn v
ị quản l
ý v
ận h
ành công trình th
ủy điện phải thu thập tin dự b
áo, quan tr
ắc kh
í tư
ợng thủy văn chuy
ên dùng theo tiêu chu
ẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng v
à quy đ
ịnh của ph
áp luật
về kh
í tư
ợng thủy văn.
3. N
ội dung quan trắc kh
í tư
ợng thủy văn chuy
ên dùng
a) Đ
ối với c
ông trình th
ủy điện c
ó c
ửa van điều tiết lũ, phải quan trắc lượng mưa tr
ên lưu v
ực, quan trắc mực nước tại thượng lưu, hạ lưu đập; t
ính toán lưu lư
ợng đến hồ, lưu lượng xả; dự b
áo lưu lư
ợng đến hồ, khả năng gia tăng mực nước hồ chứa;
b) Đ
ối với c
ông trình th
ủy điện lớn c
ó tràn t
ự do, phải quan trắc lượng mưa tr
ên lưu v
ực, mực nước tại thượng lưu, hạ lưu đập; t
ính toán lưu lư
ợng đến hồ, lưu lượng xả;
c) Đ
ối với c
ông trình th
ủy điện vừa c
ó tràn t
ự do, phải quan trắc mực nước tại thượng lưu, hạ lưu đập, t
ính toán lưu lư
ợng xả; khuyến kh
ích áp d
ụng c
ác quy đ
ịnh kh
ác t
ại điểm b khoản này
;
d) Đ
ối với c
ông trình th
ủy điện nhỏ c
ó tràn t
ự do, phải quan trắc mực nước tại thượng lưu, hạ lưu đập v
à m
ực nước tại đập tr
àn.
4. Ch
ế độ quan trắc
a) Đ
ối với đập, hồ chứa nước c
ó c
ửa van điều tiết lũ: Quan trắc 2 lần một ng
ày vào 07 gi
ờ, 19 giờ trong m
ùa ki
ệt; 4 lần một ng
ày vào 01 gi
ờ, 07 giờ, 13 giờ v
à 19 gi
ờ trong m
ùa lũ; trư
ờng hợp vận h
ành ch
ống lũ, tần suất quan trắc, t
ính toán t
ối thiểu 01 giờ một lần, quan trắc 01 giờ 4 lần khi mực nước hồ chứa tr
ên m
ực nước lũ thiết kế;
b) Đ
ối với c
ác đ
ập, hồ chứa nước c
ó tràn t
ự do: Quan trắc 2 lần một ng
ày vào 07 gi
ờ, 19 giờ trong m
ùa ki
ệt; 4 lần một ng
ày vào 01 gi
ờ, 07 giờ, 13 giờ v
à 19 gi
ờ trong m
ùa lũ khi m
ực nước hồ thấp hơn ngưỡng tr
àn; 01 gi
ờ một lần khi mực nước hồ bằng hoặc cao hơn ngưỡng tr
àn; 01 gi
ờ 4 lần khi mực nước hồ chứa tr
ên m
ực nước lũ thiết kế.
5. Đơn v
ị quản l
ý v
ận h
ành công trình th
ủy điện phải cung cấp th
ông tin, d
ữ liệu quan trắc kh
í tư
ợng thủy văn chuy
ên dùng và c
ập nhật l
ên trang thông tin đi
ện tử của đơn vị quản l
ý công trình th
ủy điện theo quy định của ph
áp luật
về kh
í tư
ợng thủy văn v
à theo quy đ
ịnh sau:
a) Công trình th
ủy điện c
ó c
ửa van điều tiết lũ v
à đ
ập, hồ chứa nước quan trọng đặc biệt, lớn c
ó tràn t
ự do: Cung cấp th
ông tin, d
ữ liệu quan trắc kh
í tư
ợng thủy văn cho chủ sở hữu; cơ quan quản l
ý nhà nư
ớc về thủy điện, cơ quan ph
òng ch
ống thi
ên tai các c
ấp nơi c
ó công trình th
ủy điện, v
ùng h
ạ du đập; Bộ N
ông nghi
ệp v
à Môi trư
ờng, Bộ C
ông Thương theo ph
ạm vi quản l
ý c
ủa bộ; Ban Chỉ đạo ph
òng th
ủ d
ân s
ự quốc gia trong t
ình hu
ống khẩn cấp;
b) Công trình th
ủy điện vừa v
à nh
ỏ c
ó tràn t
ự do: Cung cấp th
ông tin, d
ữ liệu quan trắc kh
í tư
ợng thủy văn cho chủ sở hữu c
ông trình, cơ quan qu
ản l
ý nhà nư
ớc về thủy điện, cơ quan ph
òng ch
ống thi
ên tai các c
ấp nơi c
ó công trình th
ủy điện, v
ùng h
ạ du đập.
6. Cung c
ấp th
ông tin, báo cáo
a) Vi
ệc cung cấp th
ông tin, báo cáo đư
ợc thực hiện theo một trong c
ác hình th
ức sau: gửi trực tiếp, bằng fax, bằng mạng vi t
ính, qua đi
ện thoại, bằng m
áy thông tin vô tuy
ến điện (ICOM) hoặc c
ác hình th
ức kh
ác;
b) Văn b
ản phải được gửi đến chủ sở hữu, đơn vị quản l
ý công trình th
ủy điện để theo d
õi và lưu tr
ữ hồ sơ quản l
ý.
Điều 41. Kiểm định an toàn đập, hồ chứa thủy điện
1. Ki
ểm định lần đầu thực hiện trong năm thứ ba kể từ ng
ày tích nư
ớc v
ào công trình ho
ặc hồ chứa đạt đến mực nước d
âng bình thư
ờng.
2. Ki
ểm định định kỳ 05 năm kể từ lần kiểm định gần nhất.
3. Ki
ểm định đột xuất.
a) Khi phát hi
ện c
ó hư h
ỏng, xuống cấp, kh
ông đ
ảm bảo an to
àn cho đ
ập, hồ chứa thủy điện;
b) Khi c
ần c
ó cơ s
ở để quyết định k
éo dài th
ời hạn sử dụng của c
ông trình đ
ối với đập, hồ chứa thủy điện hết tuổi thọ thiết kế hoặc l
àm cơ s
ở cho việc sửa chữa, n
âng c
ấp đập, hồ chứa thủy điện;
c) Theo quy
ết định của cơ quan nh
à nư
ớc c
ó th
ẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này
.
4. Th
ẩm quyền quyết định kiểm định đột xuất
a) B
ộ C
ông Thương quy
ết định kiểm định đột xuất đập, hồ chứa thủy điện quan trọng đặc biệt v
à đ
ập, hồ chứa thủy điện được x
ây d
ựng tr
ên đ
ịa b
àn 02 t
ỉnh trở l
ên;
b)
Ủy ban nh
ân dân c
ấp tỉnh quyết định kiểm định đột xuất đập, hồ chứa thủy điện tr
ên đ
ịa b
àn t
ỉnh, trừ đập, hồ chứa thủy điện quy định tại điểm a khoản này
.
5. N
ội dung kiểm định an to
àn đ
ập, hồ chứa thủy điện
a) Đ
ối với c
ông trình th
ủy điện quan trọng đặc biệt v
à l
ớn: Kiểm tra, ph
ân tích tài li
ệu quan trắc đập, hồ chứa thủy điện; khảo s
át, thăm dò
ẩn họa, khuyết tật c
ông trình; ki
ểm tra t
ình tr
ạng sạt lở, bồi lắng l
òng h
ồ chứa thủy điện; kiểm tra khả năng xả lũ của hồ chứa thủy điện theo ti
êu chu
ẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện h
ành, tài li
ệu kh
í tư
ợng thủy văn v
à thay đ
ổi về lưu vực đ
ã đư
ợc cập nhật; đ
ánh giá ch
ất lượng v
à an toàn c
ủa c
ông trình, h
ồ chứa thủy điện;
b) Đ
ối với c
ông trình th
ủy điện vừa, nhỏ: Khảo s
át, thăm dò
ẩn họa, khuyết tật c
ông trình; ki
ểm tra t
ình tr
ạng sạt lở, bồi lắng l
òng h
ồ chứa thủy điện; kiểm tra khả năng xả lũ của hồ chứa thủy điện theo ti
êu chu
ẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện h
ành, tài li
ệu kh
í tư
ợng thủy văn v
à các thay đ
ổi về lưu vực đ
ã đư
ợc cập nhật; đ
ánh giá ch
ất lượng v
à an toàn c
ủa c
ông trình, h
ồ chứa thủy điện.
6. Ch
ủ sở hữu c
ông trình th
ủy điện c
ó trách nhi
ệm tổ chức kiểm định, ph
ê duy
ệt đề cương v
à k
ết quả kiểm định theo quy định của ph
áp luật
; b
áo cáo k
ết quả kiểm định về Sở C
ông Thương đ
ể tổng hợp b
áo cáo
Ủy ban nh
ân dân c
ấp tỉnh nơi x
ây d
ựng đập, hồ chứa thủy điện v
à B
ộ C
ông Thương.
Điều 42. Bảo trì, sửa chữa, nâng cấp, hiện đại hóa công trình và thiết bị
1. Công trình th
ủy điện phải được bảo tr
ì, s
ửa chữa, n
âng c
ấp, hiện đại h
óa theo quy đ
ịnh của ph
áp luật
về quản l
ý ch
ất lượng v
à b
ảo tr
ì công trình xây d
ựng, quy định của ph
áp luật
kh
ác có liên quan.
2. Công trình, h
ồ chứa thủy điện phải được sửa chữa, n
âng c
ấp để bảo đảm an to
àn công trình, h
ồ chứa thủy điện v
à vùng h
ạ du trước m
ùa mưa hàng năm trong các trư
ờng hợp sau:
a) B
ị hư hỏng, xuống cấp, kh
ông đ
ảm bảo an to
àn;
b) Thi
ếu khả năng xả lũ theo ti
êu chu
ẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
c) Có nguy cơ x
ảy ra hiện tượng sạt lở, bồi lấp l
òng h
ồ chứa thủy điện.
3. Khuy
ến kh
ích l
ắp đặt thiết bị th
ông tin, c
ảnh b
áo an toàn cho công trình và vùng h
ạ du đối với đập, hồ chứa nước vừa, nhỏ c
ó tràn t
ự do.
4. Ch
ủ sở hữu c
ông trình th
ủy điện chịu tr
ách nhi
ệm bảo đảm kinh ph
í b
ảo tr
ì s
ửa chữa, n
âng c
ấp, hiện đại h
óa, l
ắp đặt hệ thống gi
ám sát v
ận h
ành, thi
ết bị th
ông tin, l
ập v
à th
ực hiện quy tr
ình b
ảo tr
ì công trình, c
ảnh b
áo an toàn cho đ
ập, hồ chứa nước v
à vùng h
ạ du.
Điều 43. Kiểm tra, đánh giá an toàn đập, hồ chứa thủy điện
1. Ch
ủ sở hữu c
ông trình th
ủy điện, đơn vị quản l
ý v
ận h
ành công trình th
ủy điện c
ó trách nhi
ệm:
a) Ki
ểm tra thường xuy
ên, quan sát tr
ực quan tại hiện trường để nắm bắt kịp thời hiện trạng c
ông trình, h
ồ chứa thủy điện;
b) Trư
ớc m
ùa mưa hàng năm, t
ổ chức kiểm tra, đ
ánh giá an toàn công trình, h
ồ chứa thủy điện; thực hiện c
ác bi
ện ph
áp ch
ủ động ph
òng, ch
ống, xử l
ý k
ịp thời c
ác hư h
ỏng để bảo đảm an to
àn công trình, h
ồ chứa thủy điện;
c) Sau mùa mưa hàng năm, ph
ải kiểm tra, đ
ánh giá nh
ằm ph
át hi
ện c
ác hư h
ỏng; theo d
õi di
ễn biến c
ác hư h
ỏng của c
ông trình, h
ồ chứa thủy điện; r
út kinh nghi
ệm c
ông tác phòng, ch
ống thi
ên tai; đ
ề xuất biện ph
áp và k
ế hoạch sửa chữa, khắc phục c
ác hư h
ỏng, xuống cấp;
d) Ngay sau khi có mưa, lũ l
ớn tr
ên lưu v
ực hoặc động đất mạnh tại khu vực c
ông trình th
ủy điện phải kiểm tra đ
ánh giá hi
ện trạng an to
àn công trình, h
ồ chứa thủy điện;
đ) Trư
ờng hợp ph
át hi
ện c
ông trình, h
ồ chứa thủy điện c
ó hư h
ỏng đột xuất, phải b
áo cáo ngay cho ch
ủ sở hữu, cơ quan nh
à nư
ớc c
ó th
ẩm quyền, đồng thời phải thực hiện ngay biện ph
áp x
ử l
ý đ
ể bảo đảm an to
àn công trình, h
ồ chứa thủy điện.
2. N
ội dung kiểm tra, đ
ánh giá an toàn đ
ập, hồ chứa thủy điện bao gồm:
a) Đánh giá tình hình và d
ự b
áo khí tư
ợng thủy văn;
b) K
ết quả thực hiện quy tr
ình v
ận h
ành h
ồ chứa, li
ên h
ồ chứa h
àng năm;
c) Hi
ện trạng c
ông trình g
ồm: Kiểm tra bằng trực quan hiện trạng c
ông trình; phân tích, đánh giá k
ết quả quan trắc c
ông trình; tình tr
ạng vận h
ành thi
ết bị của c
ác h
ạng mục c
ông trình;
d) Hi
ện trạng hồ chứa thủy điện, t
ình hình s
ạt lở, t
ái t
ạo bờ v
à các ho
ạt động trong phạm vi bảo vệ c
ông trình th
ủy điện;
đ) Ki
ểm tra hồ sơ v
à k
ết quả thực hiện c
ác ki
ến nghị của đơn vị kiểm định c
ông trình;
e) Công tác b
ảo tr
ì, s
ửa chữa c
ông trình.
3. Ch
ế độ b
áo cáo an toàn đ
ập, hồ chứa thủy điện trước v
à sau mùa mưa hàng năm
a) Trư
ớc m
ùa mưa lũ h
ằng năm, Chủ sở hữu c
ông trình th
ủy điện c
ó trách nhi
ệm b
áo cáo k
ết quả đ
ánh giá an toàn đ
ập, hồ chứa thủy điện theo mẫu tại
Phụ lục VIII
ban h
ành kèm theo Nghị định này g
ửi cơ quan thẩm quyền ph
ê duy
ệt quy tr
ình v
ận h
ành h
ồ chứa thủy điện v
à S
ở C
ông Thương các t
ỉnh c
ó liên quan. Th
ời gian m
ùa mưa lũ h
ằng năm tại c
ác khu v
ực được x
ác đ
ịnh theo quy định của ph
áp luật
về dự b
áo, c
ảnh b
áo, truy
ền tin thi
ên tai;
b) Trư
ớc ng
ày 31 tháng 12 h
ằng năm, Chủ sở hữu c
ông trình th
ủy điện c
ó trách nhi
ệm b
áo cáo hi
ện trạng an to
àn đ
ập, hồ chứa thủy điện theo mẫu tại
Phụ lục IX
ban h
ành kèm theo Nghị định này g
ửi cơ quan thẩm quyền ph
ê duy
ệt quy tr
ình v
ận h
ành h
ồ chứa v
à S
ở C
ông Thương các t
ỉnh c
ó liên quan. Th
ời hạn chốt số liệu b
áo cáo t
ừ ng
ày 01 tháng 01 đ
ến ng
ày 15 tháng 12 h
ằng năm;
c) Ch
ủ sở hữu c
ông trình th
ủy điện phải b
áo cáo ngay
Ủy ban nh
ân dân, Ban Ch
ỉ huy ph
òng th
ủ d
ân s
ự c
ác c
ấp c
ó công trình, h
ồ chứa thủy điện tr
ên đ
ịa b
àn và các cơ quan liên quan theo quy đ
ịnh khi xảy ra t
ình hu
ống khẩn cấp.
Điều 44. Lắp đặt hệ thống cảnh báo vận hành phát điện, vận hành xả lũ
1. Ch
ủ sở hữu c
ông trình th
ủy điện c
ó trách nhi
ệm lắp đặt v
à duy trì v
ận h
ành
ổn định hệ thống th
ông tin, c
ảnh b
áo an toàn v
ận h
ành phát đi
ện, vận h
ành x
ả lũ cho đập v
à vùng h
ạ du đập đ
áp
ứng quy định sau:
a) L
ắp đặt hệ thống c
òi h
ụ tại đập tr
àn và khu v
ực hạ lưu nh
à máy đ
ối với c
ác nhà máy
ở c
ách xa đ
ập tr
àn t
ừ 500 m trở l
ên;
b) L
ắp đặt c
ác tr
ạm cảnh b
áo t
ại khu vực c
ó dân cư sinh s
ống ph
ía h
ạ du c
ông trình th
ủy điện trong phạm vi tối thiểu 15 km t
ính t
ừ đập xuống ph
ía h
ạ du hoặc phối hợp với cơ quan chức năng tại địa phương để cảnh b
áo qua cơ s
ở hạ tầng hệ thống th
ông tin truy
ền thanh của c
ác đ
ịa phương ở v
ùng h
ạ du;
c) H
ệ thống th
ông tin, c
ảnh b
áo an toàn ph
ải được trang bị nguồn điện dự ph
òng đ
ể bảo đảm vận h
ành t
ối thiểu 24 giờ sau khi mất nguồn điện ch
ính.
2. Các trư
ờng hợp thực hiện cảnh b
áo và n
ội dung cảnh b
áo
a) Trư
ờng hợp cảnh b
áo đ
ối với xả lũ qua đập tr
àn có c
ửa van khi: Mở cửa van đầu ti
ên; tăng/gi
ảm lưu lượng xả qua 01 cửa van; khi xả nước khẩn cấp để đảm bảo an to
àn công trình; đóng hoàn toàn c
ửa van cuối c
ùng;
b) Trư
ờng hợp cảnh b
áo đ
ối với đập tr
àn t
ự do: Khi nước bắt đầu hay kết th
úc ch
ảy tr
àn qua đ
ập tr
àn;
c) Trư
ờng hợp cảnh b
áo đ
ối với vận h
ành phát đi
ện khi: Bắt đầu vận h
ành phát đi
ện tổ m
áy đ
ầu ti
ên; d
ừng ho
àn toàn phát đi
ện.
3. Tùy thu
ộc v
ào v
ị tr
í công trình th
ủy điện v
à đ
ịa h
ình vùng h
ạ du đập thủy điện, Ban Chỉ huy ph
òng th
ủ d
ân s
ự cấp huyện v
à
Ủy ban nh
ân dân c
ấp x
ã có trách nhi
ệm phối hợp v
à th
ống nhất với chủ sở hữu c
ông trình th
ủy điện về nội dung lắp đặt hệ thống th
ông tin, c
ảnh b
áo an toàn v
ận h
ành. Các n
ội dung thống nhất gồm:
a) V
ị tr
í l
ắp đặt;
b) Trang thi
ết bị cảnh b
áo l
ắp đặt tại từng vị tr
í;
c) Nh
ững trường hợp phải cảnh b
áo;
d) Th
ời điểm cảnh b
áo;
đ) Hình th
ức cảnh b
áo;
e) Quy
ền, tr
ách nhi
ệm của từng tổ chức, c
á nhân có liên quan đ
ến việc cảnh b
áo.
4. B
ộ C
ông Thương quy đ
ịnh về y
êu c
ầu kỹ thuật đối với hệ thống th
ông tin, c
ảnh b
áo v
ận h
ành phát đi
ện v
à v
ận h
ành x
ả lũ tại khoản 1 Điều này
.
Điều 45. Lắp đặt hệ thống giám sát vận hành
1. Ch
ủ đầu tư, đơn vị quản l
ý v
ận h
ành công trình th
ủy điện c
ó trách nhi
ệm:
a) L
ắp đặt v
à duy trì v
ận h
ành
ổn định hệ thống camera gi
ám sát, thi
ết bị quan trắc mực nước, hệ thống truyền dẫn th
ông tin d
ữ liệu trực tuyến theo quy định của ph
áp luật
về t
ài nguyên nư
ớc v
à c
ập nhật dữ liệu v
ào cơ s
ở dữ liệu về vận h
ành công trình th
ủy điện;
b) L
ắp đặt cột thủy ch
í ho
ặc trang thiết bị c
ó tính năng tương t
ự để x
ác đ
ịnh được mực nước hạ lưu đập; trường hợp hạ lưu đập c
ó tr
ạm quan trắc kh
í tư
ợng thủy văn th
ì đư
ợc ph
ép khai thác thông tin m
ực nước hạ du từ trạm quan trắc này
thay cho c
ột thủy ch
í ho
ặc trang thiết bị c
ó tính năng tương t
ự cột thủy ch
í.
2. Chủ sở hữu công trình thủy điện có trách nhiệm phối hợp với Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định vị trí lắp đặt cột thủy chí hoặc trang thiết bị có tính năng tương tự cột thủy chí.
Điều 46. Lưu trữ hồ sơ công trình thủy điện
1. Vi
ệc lập, lưu trữ hồ sơ li
ên quan đ
ến đầu tư, x
ây d
ựng, nghiệm thu c
ông trình th
ủy điện được thực hiện theo quy định của ph
áp luật
về lưu trữ, x
ây d
ựng.
2. Vi
ệc lưu trữ hồ sơ li
ên quan đ
ến c
ông tác qu
ản l
ý an toàn công trình th
ủy điện, chủ sở hữu v
à đơn v
ị quản l
ý v
ận h
ành công trình th
ủy điện c
ó trách nhi
ệm:
a) Lưu tr
ữ c
ác h
ồ sơ do cơ quan nh
à nư
ớc c
ó th
ẩm quyền ph
ê duy
ệt v
à h
ồ sơ li
ên quan đ
ến c
ông tác qu
ản l
ý, v
ận h
ành h
ồ chứa thủy điện theo quy định của ph
áp luật
về lưu trữ;
b) Hình th
ức lưu trữ theo quy định của ph
áp luật
về lưu trữ v
à ph
ải c
ó h
ồ sơ lưu trữ bằng bản điện tử.
Điều 47. Nhân sự làm công tác quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện
1. Ch
ủ đầu tư, đơn vị quản l
ý v
ận h
ành công trình th
ủy điện c
ó trách nhi
ệm bố tr
í nhân s
ự l
àm công tác qu
ản l
ý an toàn đ
ập, hồ chứa thủy điện c
ó chuyên môn phù h
ợp với c
ác yêu c
ầu sau:
a) Đ
ối với c
ông trình, h
ồ chứa thủy điện quan trọng đặc biệt, phải c
ó ít nh
ất 03 người c
ó trình đ
ộ đại học thuộc chuy
ên ngành xây d
ựng, c
ông trình th
ủy hoặc tương đương, c
ó thâm niên qu
ản l
ý, v
ận h
ành đ
ập, hồ chứa thủy điện 05 năm trở l
ên;
b) Đ
ối với c
ông trình, h
ồ chứa thủy điện lớn c
ó ít nh
ất 02 người c
ó trình đ
ộ đại học thuộc chuy
ên ngành xây d
ựng, c
ông trình th
ủy hoặc tương đương, c
ó thâm niên qu
ản l
ý, v
ận h
ành công trình, h
ồ chứa thủy điện từ 03 năm trở l
ên;
c) Đ
ối với c
ông trình, h
ồ chứa thủy điện vừa v
à nh
ỏ c
ó ít nh
ất 01 người c
ó trình đ
ộ đại học hoặc 02 người c
ó trình đ
ộ cao đẳng thuộc chuy
ên ngành xây d
ựng, c
ông trình th
ủy hoặc tương đương, c
ó thâm niên qu
ản l
ý, v
ận h
ành công trình, h
ồ chứa thủy điện từ 02 năm trở l
ên.
2. Ch
ủ đầu tư, đơn vị quản l
ý v
ận h
ành công trình th
ủy điện c
ó trách nhi
ệm tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng định kỳ kiến thức, kỹ năng về quản l
ý an toàn đ
ập, hồ chứa thủy điện cho người l
àm công tác an toàn đ
ập, hồ chứa thủy điện thuộc phạm vi quản l
ý t
ối thiểu 2 năm 1 lần.
3. Ngư
ời c
ó th
ẩm quyền ra lệnh vận h
ành h
ồ chứa thủy điện v
à ngư
ời đứng đầu, cấp ph
ó c
ủa người đứng đầu bộ phận quản l
ý v
ận h
ành công trình th
ủy điện phải được cơ quan quản l
ý nhà nư
ớc c
ó th
ẩm quyền bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về quản l
ý an toàn đ
ập, hồ chứa thủy điện định kỳ tối thiểu 2 năm 1 lần.
4. N
ội dung huấn luyện, bồi dưỡng kiến thức về quản l
ý an toàn đ
ập, hồ chứa thủy điện bao gồm:
a) Quy đ
ịnh của ph
áp luật
về quản l
ý an toàn đ
ập, hồ chứa thủy điện;
b) T
ổ chức thực hiện quy tr
ình v
ận h
ành h
ồ chứa thủy điện, phương
án b
ảo vệ đập, hồ chứa thủy điện, phương
án
ứng ph
ó tình hu
ống khẩn cấp;
c) Các bi
ện ph
áp qu
ản l
ý, v
ận h
ành và b
ảo đảm an to
àn công trình th
ủy điện theo quy định của ph
áp luật
.
5. Cơ quan nhà nư
ớc c
ó th
ẩm quyền ph
ê duy
ệt quy tr
ình v
ận h
ành h
ồ chứa thủy điện c
ó trách nhi
ệm phối hợp với chủ sở hữu, đơn vị quản l
ý v
ận h
ành công trình th
ủy điện tổ chức bồi dưỡng định kỳ kiến thức, kỹ năng về quản l
ý an toàn đ
ập, hồ chứa thủy điện cho đối tượng tại khoản 3 Điều này
.
6. Hàng năm, B
ộ C
ông Thương có trách nhi
ệm hướng dẫn về khung t
ài li
ệu bồi dưỡng, h
ình th
ức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về quản l
ý an toàn đ
ập, hồ chứa thủy điện cho đối tượng tại khoản 3 Điều này
.
Điều 48. Trách nhiệm kiểm tra công tác đánh giá an toàn đập, hồ chứa thủy điện trước mùa mưa hàng năm
1. B
ộ C
ông Thương có trách nhi
ệm tổ chức kiểm tra c
ông tác đánh giá an toàn đ
ập, hồ chứa thủy điện của chủ sở hữu c
ông trình th
ủy điện quan trọng đặc biệt v
à công trình th
ủy điện tr
ên đ
ịa b
àn 02 t
ỉnh trở l
ên, báo cáo Th
ủ tướng Ch
ính ph
ủ về kết quả kiểm tra.
2.
Ủy ban nh
ân dân c
ấp tỉnh c
ó trách nhi
ệm tổ chức kiểm tra c
ông tác đánh giá an toàn đ
ập, hồ chứa thủy điện của chủ sở hữu c
ông trình th
ủy điện tr
ên đ
ịa b
àn t
ỉnh, trừ c
ác công trình th
ủy điện quy định tại khoản 1 Điều này
và báo cáo B
ộ C
ông Thương k
ết quả kiểm tra.
3. Cơ quan th
ẩm quyền kiểm tra quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này
có trách nhi
ệm bảo đảm kinh ph
í th
ực hiện kiểm tra, đ
ánh giá an toàn đ
ập, hồ chứa thủy điện từ ng
ân sách nhà nư
ớc v
à các ngu
ồn hợp ph
áp khác theo quy đ
ịnh của ph
áp luật
.
Điều 49. Nội dung yêu cầu về an toàn công trình, hồ chứa thủy điện đối với các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình, hồ chứa thủy điện
1. Trong ph
ạm vi bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện, c
ác ho
ạt động phải bảo đảm kh
ông gây c
ản trở cho việc vận h
ành và b
ảo đảm c
ác yêu c
ầu về an to
àn công trình th
ủy điện sau:
a) Tuân th
ủ c
ác quy đ
ịnh ph
áp luật
về x
ây d
ựng, bảo vệ m
ôi trư
ờng, t
ài nguyên nư
ớc, đất đai, kho
áng s
ản v
à các quy đ
ịnh kh
ác c
ủa ph
áp luật
;
b) Không đư
ợc ảnh hưởng đến phạm vi bảo vệ đập thủy điện; c
ó bi
ện ph
áp tri
ệt ti
êu nguy cơ xâm ph
ạm v
ào ph
ạm vi bảo vệ đập, cửa nhận nước của c
ông trình th
ủy điện;
c) Không gây s
ạt lở bờ hồ thủy điện, l
àm b
ồi lắng l
òng h
ồ, t
ác đ
ộng đến trầm t
ích đáy h
ồ chứa thủy điện;
d) Ph
ối hợp với đơn vị quản l
ý v
ận h
ành công trình th
ủy điện trong c
ông tác b
ảo đảm an to
àn đ
ập, hồ chứa thủy điện.
2. Cơ quan có th
ẩm quyền khi xem x
ét ch
ấp thuận chủ trương đầu tư, thẩm định thiết kế cơ sở, thẩm định thiết kế x
ây d
ựng triển khai sau thiết kế cơ sở, thẩm định b
áo cáo đánh giá tác đ
ộng m
ôi trư
ờng, giấy ph
ép môi trư
ờng hoặc cấp ph
ép cho các d
ự
án, ho
ạt động trong phạm vi bảo vệ c
ông trình th
ủy điện theo quy định ph
áp luật
c
ó trách nhi
ệm xem x
ét y
ếu tố ảnh hưởng đến an to
àn công trình th
ủy điện v
à l
ấy
ý ki
ến bằng văn bản của chủ sở hữu c
ông trình th
ủy điện, Sở C
ông Thương các t
ỉnh c
ó liên quan v
ề t
ác đ
ộng của dự
án, ho
ạt động xin cấp ph
ép đ
ối với c
ông trình th
ủy điện v
à yêu c
ầu c
ác t
ổ chức, c
á nhân có bi
ện ph
áp b
ảo đảm an to
àn công trình, h
ồ chứa thủy điện theo quy định.
3. T
ổ chức, c
á nhân khi tri
ển khai c
ác ho
ạt động trong phạm vi bảo vệ c
ông trình, h
ồ chứa thủy điện c
ó trách nhi
ệm tu
ân th
ủ c
ác quy đ
ịnh về an to
àn công trình, h
ồ chứa thủy điện v
à thông báo b
ằng văn bản đến tổ chức quản l
ý, v
ận h
ành công trình th
ủy điện về c
ác ho
ạt động trong phạm vi bảo vệ c
ông trình th
ủy điện v
à ph
ối hợp với c
ác t
ổ chức quản l
ý, v
ận h
ành công trình th
ủy điện trong qu
á trình v
ận h
ành h
ồ chứa thủy điện.
4. Công trình hi
ện c
ó trong ph
ạm vi bảo vệ c
ông trình th
ủy điện kh
ông
ảnh hưởng đến an to
àn, năng l
ực phục vụ của c
ông trình th
ủy điện được tiếp tục sử dụng nhưng kh
ông đư
ợc mở rộng quy m
ô.
5. Công trình hi
ện c
ó trong ph
ạm vi bảo vệ c
ông trình th
ủy điện ảnh hưởng đến an to
àn, năng l
ực phục vụ của c
ông trình th
ủy điện phải thực hiện c
ác gi
ải ph
áp kh
ắc phục theo y
êu c
ầu của cơ quan quản l
ý nhà nư
ớc tại địa phương; trường hợp kh
ông th
ể khắc phục phải dỡ bỏ hoặc di dời.
Điều 50. Hệ thống cơ sở dữ liệu về vận hành công trình thủy điện
1. H
ệ thống cơ sở dữ liệu về vận h
ành công trình th
ủy điện để quản l
ý, v
ận h
ành, c
ập nhật, khai th
ác thông tin th
ủy điện tr
ên ph
ạm vi to
àn qu
ốc được Nh
à nư
ớc bảo đảm kinh ph
í v
ận h
ành.
2. Các thành phần
cơ bản của hệ thống:
a) H
ạ tầng kỹ thuật c
ông ngh
ệ th
ông tin là h
ệ thống trang thiết bị phục vụ cho việc sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử l
ý, lưu tr
ữ v
à trao đ
ổi th
ông tin s
ố, bao gồm mạng Internet, mạng m
áy tính, thi
ết bị t
ính toán (máy ch
ủ, m
áy tr
ạm), thiết bị kết nối mạng, thiết bị an ninh an to
àn, thi
ết bị ngoại vi v
à thi
ết bị phụ trợ;
b) Cơ s
ở dữ liệu vận h
ành công trình th
ủy điện bao gồm c
ác trư
ờng th
ông tin chính: Thông s
ố kỹ thuật ch
ính c
ủa c
ông trình th
ủy điện; Mức nước hồ, mực nước hạ lưu sau đập; lưu lượng xả qua nh
à máy; lưu lư
ợng xả qua tr
àn; lưu lư
ợng xả d
òng ch
ảy tối thiểu.
c) Phần
mềm của hệ thống cơ sở dữ liệu về vận h
ành công trình th
ủy điện.
3. Khai thác, s
ử dụng th
ông tin, d
ữ liệu thủy điện
a) Vi
ệc khai th
ác và s
ử dụng th
ông tin, d
ữ liệu thủy điện phải tu
ân th
ủ quy định của ph
áp luật
về tiếp cận th
ông tin và các pháp luật
kh
ác có liên quan;
b) Cơ quan qu
ản l
ý, v
ận h
ành H
ệ thống cơ sở dữ liệu về vận h
ành công trình th
ủy điện quyết định việc ph
ân quy
ền truy cập khai th
ác và s
ử dụng Hệ thống cơ sở dữ liệu về vận h
ành công trình th
ủy điện;
c) Cơ quan qu
ản l
ý H
ệ thống cơ sở dữ liệu về vận h
ành công trình th
ủy điện kh
ông đư
ợc chia sẻ, cung cấp c
ác thông tin
ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, b
í m
ật kinh doanh của doanh nghiệp, c
ác thông tin mang tính cá nhân c
ủa người sử dụng trừ trường hợp phục vụ hoạt động điều tra, x
ác minh x
ử l
ý hành vi vi ph
ạm ph
áp luật
v
à ph
ục vụ c
ông tác qu
ản l
ý nhà nư
ớc của cơ quan c
ó th
ẩm quyền.
4. Trách nhi
ệm x
ây d
ựng, quản l
ý, duy trì, v
ận h
ành H
ệ thống cơ sở dữ liệu về vận h
ành công trình th
ủy điện.
a) B
ộ C
ông Thương xây d
ựng hạ tầng v
à v
ận h
ành h
ệ thống cơ sở dữ liệu về vận h
ành công trình th
ủy điện; thực hiện c
ác ho
ạt động quản trị dữ liệu, quản trị chia sẻ, khai th
ác cơ s
ở dữ liệu; tổ chức điều tra, thu thập, tổng hợp v
à c
ập nhật dữ liệu th
ông tin đi
ện lực; hướng dẫn c
ác cơ quan, t
ổ chức li
ên quan cung c
ấp dữ liệu, danh mục dữ liệu để cơ quan nh
à nư
ớc khai th
ác, s
ử dụng; quản l
ý s
ử dụng v
à cung c
ấp dữ liệu theo cấp độ chia sẻ dữ liệu; bảo đảm kinh ph
í xây d
ựng, n
âng c
ấp, vận h
ành c
ủa hệ thống cơ sở dữ liệu về vận h
ành công trình th
ủy điện từ ng
ân sách nhà nư
ớc h
àng năm và các ngu
ồn vốn hợp ph
áp khác theo quy đ
ịnh của ph
áp luật
;
b) S
ở C
ông Thương các t
ỉnh v
à các cơ quan, đơn v
ị li
ên quan cung c
ấp, chia sẻ, cập nhật c
ác thông tin, d
ữ liệu về thủy điện quy định của Nghị định này
vào H
ệ thống cơ sở dữ liệu về vận h
ành công trình th
ủy điện;
c) Đơn v
ị quản l
ý v
ận h
ành công trình th
ủy điện c
ó trách nhi
ệm cập nhật th
ông tin, s
ố liệu về vận h
ành công trình th
ủy điện v
ào H
ệ thống cơ sở dữ liệu về vận h
ành công trình th
ủy điện;
d) B
ộ C
ông Thương ph
ối hợp với Bộ N
ông nghi
ệp v
à Môi trư
ờng từng bước t
ích h
ợp Hệ thống cơ sở dữ liệu về vận h
ành công trình th
ủy điện c
ùng H
ệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về t
ài nguyên nư
ớc để phục vụ chung cho c
ông tác qu
ản l
ý nhà nư
ớc về thủy điện, t
ài nguyên nư
ớc, thủy lợi v
à phòng ch
ống thi
ên tai.
5. B
ộ trưởng Bộ C
ông Thương quy đ
ịnh về quản l
ý, v
ận h
ành và s
ử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu về vận h
ành công trình th
ủy điện.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 51. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực
1. B
ộ C
ông Thương có trách nhi
ệm:
a) Ban hành theo th
ẩm quyền hoặc tr
ình cơ quan nhà nư
ớc c
ó th
ẩm quyền ban h
ành, t
ổ chức thực hiện kế hoạch, ch
ính sách và văn b
ản quy phạm ph
áp luật
về bảo vệ c
ông trình đi
ện lực, an to
àn đi
ện v
à an toàn công trình th
ủy điện;
b) Ch
ủ tr
ì, ph
ối hợp với c
ác b
ộ, ng
ành, đ
ịa phương thực hiện quản l
ý nhà nư
ớc về bảo vệ c
ông trình đi
ện lực, an to
àn đi
ện v
à an toàn công trình th
ủy điện;
c) Th
ẩm định, ph
ê duy
ệt quy tr
ình v
ận h
ành h
ồ chứa thủy điện, phương
án b
ảo vệ đập, hồ chứa thủy điện thuộc thẩm quyền;
d) Thanh tra, ki
ểm tra chấp h
ành hành pháp luật
về bảo vệ c
ông trình đi
ện lực, an to
àn đi
ện v
à an toàn công trình th
ủy điện; ph
át hi
ện, xử l
ý các hành vi vi ph
ạm theo quy định của ph
áp luật
;
đ) Xây d
ựng, quản l
ý, v
ận h
ành h
ệ thống cơ sở dữ liệu về vận h
ành công trình th
ủy điện;
e) T
ổ chức th
ông tin, truy
ền th
ông, giáo d
ục n
âng cao nh
ận thức của cộng đồng về an to
àn đ
ập, hồ chứa thủy điện; tổ chức thực hiện chương tr
ình qu
ốc gia về an to
àn trong s
ử dụng điện; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, cập nhật kiến thức về quản l
ý an toàn đ
ập, hồ chứa thủy điện;
g) B
ố tr
í kinh phí hàng năm t
ừ nguồn ng
ân sách cho nhi
ệm vụ quản l
ý an toàn đ
ập, hồ chứa thủy điện thuộc thẩm quyền quản l
ý theo quy đ
ịnh tại Nghị định này
và pháp luật
c
ó liên quan.
2. B
ộ Khoa học v
à Công ngh
ệ c
ó trách nhi
ệm chủ tr
ì vi
ệc thẩm định v
à công b
ố c
ác tiêu chu
ẩn quốc gia về an to
àn đi
ện; an to
àn công trình th
ủy điện theo đề nghị của Bộ C
ông Thương.
3. B
ộ X
ây d
ựng c
ó trách nhi
ệm x
ây d
ựng, ban h
ành ho
ặc tr
ình c
ấp thẩm quyền ban h
ành các tiêu chu
ẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống điện trong nh
à
ở, c
ông trình theo quy đ
ịnh của ph
áp luật
về x
ây d
ựng.
4. B
ộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của m
ình có trách nhi
ệm phối hợp với Bộ C
ông Thương th
ực hiện quản l
ý nhà nư
ớc về bảo vệ c
ông trình đi
ện lực, an to
àn đi
ện v
à an toàn công trình th
ủy điện.
5.
Ủy ban nh
ân dân t
ỉnh, th
ành ph
ố trực thuộc trung ương c
ó trách nhi
ệm:
a) Th
ực hiện quản l
ý nhà nư
ớc về bảo vệ c
ông trình đi
ện lực, an to
àn đi
ện v
à an toàn công trình th
ủy điện tr
ên đ
ịa b
àn thu
ộc phạm vi quản l
ý;
b) Xây d
ựng v
à ban hành quy đ
ịnh về quản l
ý an toàn trong s
ử dụng điện; Tổ chức thực hiện Chương tr
ình qu
ốc gia về an to
àn trong s
ử dụng điện;
c) Th
ẩm định, ph
ê duy
ệt hoặc ph
ân c
ấp cho cơ quan quản l
ý nhà nư
ớc thuộc phạm vi quản l
ý th
ẩm định, ph
ê duy
ệt quy tr
ình v
ận h
ành h
ồ chứa thủy điện, phương
án
ứng ph
ó tình hu
ống khẩn cấp, phương
án b
ảo vệ đập, hồ chứa thủy điện theo thẩm quyền quản l
ý;
d) Xây d
ựng v
à ban hành quy đ
ịnh bồi thường, hỗ trợ hộ gia đ
ình, cá nhân có nhà
ở, c
ông trình thu
ộc trường hợp quy định tại
khoản 3, khoản 4 Điều 15
Nghị định này
;
đ) Phát hi
ện, ngăn chặn v
à x
ử l
ý k
ịp thời những trường hợp c
ông trình xây d
ựng lấn, chiếm, sử dụng tr
ái phép hành lang b
ảo vệ an to
àn lư
ới điện, phạm vi bảo vệ c
ác h
ạng mục x
ây d
ựng của c
ông trình đi
ện lực;
e) Hư
ớng dẫn, tuy
ên truy
ền phổ biến v
à t
ổ chức thực hiện c
ác văn b
ản quy phạm ph
áp luật
về bảo vệ c
ông trình đi
ện lực, an to
àn đi
ện v
à an toàn công trình th
ủy điện tr
ên đ
ịa b
àn;
g) T
ổ chức thanh tra, kiểm tra, xử l
ý các vi ph
ạm h
ành chính v
ề bảo vệ c
ông trình đi
ện lực, an to
àn đi
ện v
à an toàn công trình th
ủy điện tr
ên đ
ịa b
àn;
h) B
ố tr
í kinh phí hàng năm t
ừ nguồn ng
ân sách đ
ịa phương cho nhiệm vụ quản l
ý an toàn đ
ập, hồ chứa thủy điện thuộc thẩm quyền quản l
ý theo quy đ
ịnh tại Nghị định này
và pháp luật
c
ó liên quan;
i) T
ổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, cập nhật kiến thức về quản l
ý an toàn đ
ập, hồ chứa thủy điện.
6. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:
a) Qu
ản l
ý nhà nư
ớc về bảo vệ c
ông trình đi
ện lực, an to
àn đi
ện v
à an toàn công trình th
ủy điện theo thẩm quyền quản l
ý;
b) T
ổ chức thẩm định, ph
ê duy
ệt quy tr
ình v
ận h
ành h
ồ chứa thủy điện, phương
án
ứng ph
ó tình hu
ống khẩn cấp, phương
án b
ảo vệ đập, hồ chứa thủy điện theo ph
ân c
ấp của Ủy ban nh
ân dân c
ấp tỉnh.
Điều 52. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đ
ối với quy tr
ình v
ận h
ành h
ồ chứa thủy điện, phương
án b
ảo vệ đập, hồ chứa thủy điện, phương
án
ứng ph
ó v
ới t
ình hu
ống khẩn cấp được ph
ê duy
ệt trước ng
ày Nghị định này có hi
ệu lực thi h
ành thì ti
ếp tục được thực hiện đến khi ph
ê duy
ệt lại.
2. Đ
ối với quy tr
ình v
ận h
ành h
ồ chứa thủy điện, phương
án b
ảo vệ đập, hồ chứa thủy điện, phương
án
ứng ph
ó v
ới t
ình hu
ống khẩn cấp đ
ã trình cơ quan có th
ẩm quyền ph
ê duy
ệt trước ng
ày Nghị định này có hi
ệu lực thi h
ành thì ti
ếp tục được thẩm định, ban h
ành theo Ngh
ị định số 114/2018/NĐ-CP ng
ày 04 tháng 9 năm 2018 c
ủa Ch
ính ph
ủ quy định về quản l
ý an toàn đ
ập, hồ chứa nước.
3. Đ
ối với c
ác công trình th
ủy điện nhỏ c
ó đ
ập cao từ 5 m đến dưới 10 m hoặc c
ó dung tích h
ồ chứa từ 50.000 m
3
đến dưới 500.000 m
3
đ
ã đi vào ho
ạt động trước ng
ày có hi
ệu lực của Nghị định này
, ch
ủ sở hữu c
ông trình th
ủy điện c
ó trách nhi
ệm lập, tr
ình cơ quan nhà nư
ớc c
ó th
ẩm quyền thẩm định, ph
ê duy
ệt quy tr
ình v
ận h
ành h
ồ chứa thủy điện, phương
án b
ảo vệ đập, hồ chứa thủy điện v
à phương án
ứng ph
ó tình hu
ống khẩn cấp trong thời gian tối đa 2 năm kể từ ng
ày Nghị định này có hi
ệu lực.
4. Đ
ối với c
ông trình th
ủy điện nhỏ c
ó đ
ập cao dưới 5 m hoặc hồ chứa c
ó dung tích dư
ới 50.000 m
3
, chủ đầu tư c
ông trình th
ủy điện c
ó trách nhi
ệm tự ph
ê duy
ệt v
à ch
ịu tr
ách nhi
ệm về quy tr
ình v
ận h
ành, phương án b
ảo vệ đập, phương
án
ứng ph
ó tình hu
ống khẩn cấp v
à các bi
ện ph
áp qu
ản l
ý an toàn đ
ập, hồ chứa thủy điện v
à vùng h
ạ du đập ph
ù h
ợp với quy định của ph
áp luật
về điện lực v
à các quy đ
ịnh kh
ác c
ủa ph
áp luật
c
ó liên quan.
5. Các t
ổ chức, c
á nhân khi tri
ển khai dự
án, ho
ạt động sản xuất, kinh doanh trong phạm vi bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện trước ng
ày có hi
ệu lực của Nghị định này
ph
ải bảo đảm đ
áp
ứng c
ác yêu c
ầu về an to
àn đ
ập, hồ chứa thủy điện tại
khoản 1 Điều 47
Nghị định này
m
ới được ph
ép ti
ếp tục hoạt động.
Điều 53. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này
có hi
ệu lực thi h
ành k
ể từ ng
ày ký ban hành.
2. Các Ngh
ị định sau đ
ây h
ết hiệu lực kể từ ng
ày Nghị định này có hi
ệu lực thi h
ành:
a) Ngh
ị định số
14/2014/NĐ-CP
ng
ày 26 tháng 02 năm 2014 c
ủa Ch
ính ph
ủ quy định chi tiết thi h
ành
Luật
Điện lực về an to
àn đi
ện;
b) Ngh
ị định số
51/2020/NĐ-CP
ng
ày 21 tháng 4 năm 2020 c
ủa Ch
ính ph
ủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
14/2014/NĐ-CP
ng
ày 26 tháng 02 năm 2014 c
ủa Ch
ính ph
ủ quy định chi tiết thi h
ành
Luật
Điện lực về an to
àn đi
ện.
Điều 54. Tổ chức thực hiện
1. Các b
ộ, Ủy ban nh
ân dân c
ấp tỉnh c
ó trách nhi
ệm hướng dẫn thi h
ành các điều
, khoản được giao trong Nghị định này
và rà soát các văn b
ản đ
ã ban hành đ
ể sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho ph
ù h
ợp với quy định tại Nghị định này
đ
ể c
ó hi
ệu lực đồng thời với Nghị định này
.
2. Các B
ộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ch
ính ph
ủ, Chủ tịch Ủy ban nh
ân dân t
ỉnh, th
ành ph
ố trực thuộc trung ương v
à các cơ quan, t
ổ chức, c
á nhân có liên quan ch
ịu tr
ách nhi
ệm thi h
ành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đ
ảng;
- Th
ủ tướng, c
ác Phó Th
ủ tướng Ch
ính ph
ủ;
- Các b
ộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Ch
ính ph
ủ;
- HĐND, UBND các t
ỉnh, th
ành ph
ố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban c
ủa Đảng;
- Văn phòng T
ổng B
í thư;
- Văn phòng Ch
ủ tịch nước;
- H
ội đồng D
ân t
ộc v
à các
Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Qu
ốc hội;
- Tòa án nhân dân t
ối cao;
- Vi
ện kiểm s
át nhân dân t
ối cao;
- Ki
ểm to
án nhà nư
ớc;
- Ngân hàng Chính sách xã h
ội;
- Ngân hàng Phát tri
ển Việt Nam;
-
Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương c
ủa c
ác đoàn th
ể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Tr
ợ l
ý TTg, TGĐ C
ổng TTĐT,
c
ác V
ụ, Cục, đơn vị trực thuộc, C
ông báo;
- Lưu: VT, CN (2b).
|
TM. CHÍNH PH
Ủ
KT. TH
Ủ TƯỚNG
PHÓ TH
Ủ TƯỚNG
Bùi Thanh Sơn
|