image banner
NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT ĐIỆN LỰC VỀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐIỆN LỰC VÀ AN TOÀN TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN LỰC

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 62/2025/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 04 tháng 3 năm 2025

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT ĐIỆN LỰC VỀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐIỆN LỰC VÀ AN TOÀN TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN LỰC

Căn cứ  Luật Tổ chức Chính phủ  ngày 18 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ  Luật Điện lực  ngày 30 tháng 11 năm 2024;

Căn cứ  Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật  ngày 22 tháng 6 năm 2015;  Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật  ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành  Luật Điện lực  về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của  Luật Điện lực  về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện, bao gồm:  Khoản 5 Điều 67; khoản 10 Điều 68; khoản 9 Điều 69 khoản 2 Điều 72; Điều 74; khoản 7 Điều 75 khoản 6 Điều 76; khoản 5 Điều 77; khoản 8 Điều 78 .

2. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động điện lực, sử dụng điện hoặc có các hoạt động khác liên quan đến điện lực tại Việt Nam.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Chủ sở hữu công trình thủy điện là tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng hoặc được chuyển giao quyền sở hữu công trình thủy điện.

2. Công trình lưới điện là tổ hợp các phương tiện, máy móc, thiết bị, kết cấu xây dựng phục vụ trực tiếp cho hoạt động truyền tải điện, phân phối điện, hệ thống bảo vệ công trình.

3. Công trình nguồn điện là tổ hợp các phương tiện, máy móc, thiết bị, kết cấu xây dựng phục vụ trực tiếp cho hoạt động phát điện, hệ thống bảo vệ công trình.

4. Công trình thủy điện là công trình có nhiệm vụ phát điện, bao gồm: Đập, hồ chứa thủy điện, tuyến năng lượng, nhà máy thủy điện và các công trình khác phục vụ quản lý, khai thác thủy điện.

5. Dây bọc là dây dẫn điện được bọc lớp cách điện có mức cách điện tối thiểu bằng điện áp pha của đường dây.

6. Điện áp cao là điện áp danh định trên 01 kV.

7. Đơn vị quản lý vận hành công trình thủy điện là tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu công trình thủy điện giao thực hiện quản lý, vận hành và khai thác công trình thủy điện.

8. Hệ thống giám sát vận hành là hệ thống bao gồm thiết bị để kết nối số liệu quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng, tình hình ngập lụt hạ du đập; camera giám sát vận hành công trình và phần mềm hỗ trợ điều hành đập, hồ chứa nước theo diễn biến thực tế.

9. Hồ chứa thủy điện là hồ chứa nước sử dụng để phát điện và cho các mục tiêu khác theo chức năng, nhiệm vụ của công trình.

10. Khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp là khoảng cách tối thiểu từ phần tử mang điện đến điểm gần nhất của thiết bị, dụng cụ, phương tiện, công trình, cây, vật thể bay.

11. Khả năng xả lũ là năng lực của công trình xả cho phép xả được lũ ứng với tần suất lũ thiết kế hoặc tần suất lũ kiểm tra mà vẫn đảm bảo an toàn công trình.

12. Kiểm định an toàn đập, hồ chứa thủy điện là hoạt động kiểm tra, đánh giá chất lượng hoặc nguyên nhân hư hỏng, đánh giá an toàn của đập, hồ chứa thủy điện và các công trình có liên quan đến hồ chứa thủy điện thông qua đo đạc, quan trắc, thí nghiệm kết hợp với việc tính toán, phân tích.

13. Sự cố điện nghiêm trọng đến mức thảm họa là biến động lớn do sự cố điện trên diện rộng gây ra đe dọa hoặc làm thiệt hại nghiêm trọng về người, tài sản, môi trường, quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội vượt quá khả năng ứng phó, khắc phục của ngành điện và chính quyền địa phương.

14. Trạm điện là trạm biến áp, trạm cắt, trạm bù, trạm chỉnh lưu.

15. Trạng thái võng cực đại của dây dẫn điện là trạng thái tính toán dây dẫn khi đồng thời chịu tác động khắc nghiệt nhất của các yếu tố ảnh hưởng như dòng điện qua dây dẫn, nhiệt độ môi trường xung quanh, tải trọng gió.

16. Tuyến năng lượng là tổ hợp các hạng mục từ cửa nhận nước trên hồ chứa thủy điện qua cửa van vào tua bin phát điện đến hết kênh dẫn nước ra khỏi nhà máy thủy điện.

17. Vùng hạ du đập thủy điện là vùng bị ngập lụt khi hồ chứa thủy điện thực hiện xả nước theo quy trình, xả lũ trong tình huống khẩn cấp hoặc vỡ đập.

Chương II

BẢO VỆ AN TOÀN CÔNG TRÌNH ĐIỆN LỰC

Điều 3. Quy định chung về bảo vệ công trình điện lực

1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thông báo kịp thời cho cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị điện lực khi phát hiện hành vi trộm cắp hoặc tháo gỡ dây néo, dây tiếp địa, trang thiết bị của lưới điện, trèo lên cột điện, vào trạm điện hoặc khu vực bảo vệ an toàn công trình điện khi không có nhiệm vụ.

2. Không sử dụng công trình điện lực vào những mục đích khác khi chưa được sự thỏa thuận của đơn vị quản lý công trình điện lực.

3. Không lắp đặt ăng ten thu phát sóng, dây phơi, giàn giáo, nhà lồng, nhà lưới, biển, hộp đèn quảng cáo và các vật dụng khác tại các vị trí mà khi bị đổ, rơi, văng, rung lắc gây hư hỏng, sự cố công trình điện lực.

4. Tổ chức, cá nhân không đào đất, chất tải hoặc hoạt động gây sụt lún hoặc có nguy cơ gây sạt lở, lún sụt công trình lưới điện, trạm điện; không đốt nương rẫy, rác thải, vật liệu, sử dụng các phương tiện thi công gây chấn động hoặc có khả năng làm hư hỏng, sự cố công trình điện lực; không bắn, quăng, ném bất kỳ vật gì lên đường dây điện, trạm điện và các công trình điện lực khác.

5. Không thực hiện nổ mìn, mở mỏ; xếp, chứa các chất dễ cháy nổ, các chất hóa học có khả năng gây ăn mòn hoặc có khả năng làm cháy, gây hư hỏng các bộ phận của công trình điện lực.

6. Phương tiện bay được cấp phép phải bảo đảm khoảng cách an toàn đối với công trình điện lực, không được phép bay vào phạm vi 500 m tính từ mép ngoài công trình lưới điện cao áp, siêu cao áp trên không hoặc 100 m tính từ mép ngoài công trình lưới điện trên không trung áp ra các phía xung quanh, trừ trường hợp phương tiện bay làm nhiệm vụ quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa đường dây điện được phép theo quy định.

Điều 4. Bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không điện áp cao

1. Chủ đầu tư, đơn vị quản lý vận hành công trình lưới điện có trách nhiệm tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ an toàn đối với công trình lưới điện thuộc phạm vi quản lý bao gồm khu vực thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện.

2. Chủ sở hữu hoặc người sử dụng nhà ở, công trình đã được phép tồn tại trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không phải có biện pháp chằng néo, gia cố mái của nhà ở, công trình phòng tránh nguy cơ bay vào đường dây dẫn điện trên không; tuân thủ các quy định về bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không khi sửa chữa, cải tạo nhà ở, công trình; không được sử dụng mái hoặc bất kỳ bộ phận nào của nhà ở, công trình vào những mục đích có thể vi phạm khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp được quy định trong bảng sau:

Điện áp

Trên 01 kV đến 22 kV

35 kV

110 kV

220 kV

Dây bọc

Dây trần

Dây bọc

Dây trần

Dây trần

Dây trần

Khoảng cách an toàn phóng điện

1,0 m

2,0 m

1,5 m

3,0 m

4,0 m

6,0 m

3. Trước khi xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo nhà ở, công trình trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không thì tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn đường dây dẫn điện trên không theo yêu cầu kỹ thuật tại   khoản 4 Điều 8   Nghị định này. Cơ quan cấp phép xây dựng có trách nhiệm lấy ý kiến đơn vị quản lý vận hành lưới điện trước khi cấp phép xây dựng nhà ở, công trình trong hành lang bảo vệ an toàn.

4. Cây trong và ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không phải bảo đảm các quy định tại  Điều 15 Nghị định này .

5. Chủ sở hữu ao, hồ nơi đường dây dẫn điện trên không điện áp cao đi qua phải có trách nhiệm phối hợp với đơn vị quản lý vận hành cắm biển cảnh báo và không được câu cá trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không và khu vực có nguy cơ vi phạm khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp.

6. Trong phạm vi 1.000 m tính từ mép ngoài công trình lưới điện cao áp, siêu cao áp trên không hoặc 500 m tính từ mép ngoài công trình lưới điện trung áp ra các phía xung quanh, tổ chức, cá nhân không được thả diều, vật thể bay trừ các thiết bị phục vụ quốc phòng, an ninh và của đơn vị quản lý vận hành công trình điện lực làm nhiệm vụ kiểm tra, vận hành và bảo trì công trình.

7. Tổ chức, cá nhân không được đắp đất, xếp các loại vật liệu, thiết bị hoặc đổ phế thải trong hành lang an toàn bảo vệ đường dây dẫn điện trên không làm thay đổi khoảng cách từ dây dẫn điện trên không đến mặt đất tự nhiên hoặc vi phạm khoảng cách an toàn về điện.

8. Khi tiến hành công việc gần hành lang hoặc trong hành lang bảo vệ đường dây dẫn điện trên không, tổ chức, cá nhân phải có biện pháp không để thiết bị, dụng cụ, phương tiện vi phạm khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp được quy định trong bảng sau, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân thực hiện công việc áp dụng công nghệ phù hợp hoặc do yêu cầu cấp bách của công tác quốc phòng, an ninh phải có sự thoả thuận bằng văn bản với đơn vị điện lực về các biện pháp bảo đảm an toàn cần thiết:

Điện áp

Trên 01 kV đến 35 kV

110 kV

220 kV

500 kV

Khoảng cách an toàn phóng điện

2,0 m

3,0 m

4,0 m

6,0 m

Điều 5. Bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm

1. Chủ đầu tư, đơn vị quản lý, vận hành đường cáp điện ngầm trong đất, trong nước có trách nhiệm tuân thủ quy định pháp luật về xây dựng và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, lắp đặt dấu hiệu cảnh báo vị trí đường cáp điện ngầm. Dấu hiệu cảnh báo phải có kích thước, thông tin và đặt ở vị trí phù hợp để tổ chức, cá nhân nhận biết và tuân thủ các quy định của pháp luật về giao thông đường bộ, đường thủy nội địa hoặc quản lý cảng biển và luồng hàng hải.

2. Trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm trong vùng nước thủy nội địa không được thực hiện các hoạt động neo đậu tàu thuyền, đánh bắt cá và các hoạt động khác có nguy cơ tác động cơ học đến đường cáp điện ngầm.

3. Khi thi công các công trình trên mặt đất, trong lòng đất hoặc nạo vét lòng sông, hồ, vùng biển trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm, bên thi công phải thông báo trước ít nhất 10 ngày cho đơn vị quản lý vận hành đường cáp điện ngầm và thống nhất với đơn vị quản lý vận hành lưới điện về các biện pháp bảo đảm an toàn đường cáp điện ngầm và an toàn trong quá trình thi công xây dựng.

4. Tổ chức, cá nhân sử dụng đất hợp pháp trong hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm trong đất phải có biện pháp ngăn chặn các hoạt động sử dụng đất gây tác động đến đường cáp điện ngầm, xả nước thải và các chất ăn mòn khác vào khu vực hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm.

5. Việc bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm trên biển phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều này và các quy định sau:

a) Chủ đầu tư đường cáp điện ngầm trên biển phải tiến hành thiết lập các tín hiệu cảnh báo, các biện pháp bảo vệ và thực hiện thông báo hàng hải theo quy định pháp luật về hàng hải;

b) Trong hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm trên biển, các tổ chức, cá nhân không được đánh bắt cá và các hoạt động tác động đến trầm tích đáy biển. Trong phạm vi 02 hải lý tính từ mép ngoài cùng về 02 phía của đường cáp điện ngầm, các tàu thuyền không có nhiệm vụ không được thả neo, bảo đảm an toàn đường cáp điện ngầm.

Điều 6. Bảo vệ an toàn trạm điện

1. Chủ đầu tư, đơn vị quản lý vận hành công trình trạm điện có trách nhiệm tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ an toàn đối với công trình trạm điện thuộc phạm vi quản lý.

2. Người sử dụng đất, sở hữu cây có trách nhiệm không để nhà ở, công trình, cây trồng trên phần đất của mình vi phạm hành lang bảo vệ an toàn trạm điện.

3. Trong hành lang an toàn trạm điện không được tập trung đông người, dựng lều quán, buôn bán, để xe, buộc gia súc, trừ trường hợp kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa trạm điện.

4. Nhà ở và công trình xây dựng gần hành lang bảo vệ an toàn của trạm điện phải bảo đảm không làm hư hỏng bất kỳ bộ phận nào của trạm điện; không xâm phạm đường ra vào trạm điện, đường cấp thoát nước của trạm điện, hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm và đường dây dẫn điện trên không của trạm điện; không làm cản trở hệ thống thông gió của trạm điện; không để cho nước thải xâm nhập làm hư hỏng công trình điện.

5. Đường ra vào trạm điện có điện áp từ 110 kV trở lên phải bảo đảm cho phương tiện cứu hộ, cứu nạn, chữa cháy di chuyển khi thực hiện nhiệm vụ.

Điều 7. Bảo vệ an toàn nhà máy phát điện và công trình điện lực khác

1. Yêu cầu chung về bảo vệ an toàn nhà máy điện và công trình điện lực khác

a) Phải được bảo vệ nghiêm ngặt, xung quanh phải có tường rào hoặc biện pháp bảo vệ để ngăn chặn người không có nhiệm vụ vào nhà máy phát điện, công trình điện lực khác; lắp đặt biển báo an toàn điện theo quy định pháp luật;

b) Phòng đặt trang thiết bị điện phải có biển báo khu vực nguy hiểm, đường thoát hiểm, hệ thống chiếu sáng đầy đủ, hệ thống thông gió làm mát thiết bị, cửa thông gió phải có lưới bảo vệ chống sự xâm nhập của các loài động vật;

c) Tùy theo đặc tính kỹ thuật và yêu cầu bảo vệ của từng loại trang thiết bị điện, phải đặt lưới bảo vệ, vách ngăn và treo biển báo an toàn điện; phải bảo đảm khoảng cách an toàn từ lưới bảo vệ hoặc vách ngăn đến phần mang điện của trang thiết bị và có các biện pháp hạn chế tối đa ảnh hưởng xấu của môi trường đến hoạt động của trang thiết bị điện;

d) Hệ thống cáp điện trong nhà máy phát điện, công trình điện lực khác phải được sắp xếp trật tự theo chủng loại, tính năng kỹ thuật, cấp điện áp và được đặt trên các giá đỡ. Cáp điện đi qua khu vực có ảnh hưởng của nhiệt độ cao phải được cách nhiệt và đi trong ống bảo vệ;

đ) Hầm cáp, mương cáp phải có nắp đậy kín, thoát nước tốt, bảo quản sạch sẽ, khô ráo. Không được để nước, dầu, hóa chất, tạp vật tích tụ trong hầm cáp, mương cáp. Hệ thống đèn chiếu sáng sử dụng điện áp an toàn phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật điện và an toàn điện;

e) Các trang thiết bị và hệ thống chống sét, nối đất trong nhà máy điện và các công trình điện lực khác phải được lắp đặt đúng thiết kế và được kiểm tra nghiệm thu, kiểm tra định kỳ theo đúng quy chuẩn kỹ thuật về kỹ thuật điện và an toàn điện.

2. Công trình điện gió phải tuân thủ các quy định tại khoản 1 Điều này và các quy định an toàn sau:

a) Chủ đầu tư công trình điện gió có trách nhiệm công bố công khai mốc giới hành lang bảo vệ an toàn công trình điện gió;

b) Cột tháp gió, tuabin gió phải có tín hiệu cảnh báo hàng không theo quy định pháp luật về hàng không. Cánh quạt gió phải có dấu hiệu nhận biết phù hợp;

c) Đối với công trình điện gió trên biển, chủ đầu tư có trách nhiệm thiết lập, duy trì hệ thống quản lý an toàn bảo đảm kiểm soát các rủi ro trong toàn bộ hoạt động của công trình điện gió trên biển và thực hiện báo hiệu hàng hải theo quy định pháp luật về hàng hải Việt Nam. Trong phạm vi 02 hải lý tính từ mép ngoài cùng của cột tháp gió, trạm biến áp, cầu dẫn cáp điện và các hạng mục phụ trợ của công trình điện gió các tàu thuyền không có nhiệm vụ không được thả neo, bảo đảm an toàn cột tháp gió;

d) Tổ chức, cá nhân sử dụng đất, mặt nước hợp pháp trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình nguồn điện khi triển khai các hoạt động trong phạm vi trên mặt đất, dưới lòng đất, trên mặt nước, dưới mặt nước thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình nguồn điện phải có trách nhiệm bảo đảm an toàn kỹ thuật cho công trình nguồn điện và có sự thỏa thuận với chủ công trình nguồn điện về các biện pháp bảo đảm an toàn kỹ thuật cho công trình theo quy định.

Điều 8. Trách nhiệm phối hợp trong xây dựng, cải tạo, sửa chữa hoặc mở rộng công trình điện lực và công trình khác

1. Khi xây dựng, cải tạo, sửa chữa hoặc mở rộng công trình xây dựng có khả năng gây ảnh hưởng đến công trình điện lực, chủ đầu tư công trình xây dựng phải phối hợp với đơn vị điện lực triển khai các nội dung:

a) Thực hiện các biện pháp bảo vệ an toàn cho người, công trình xây dựng;

b) Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn nguy cơ vi phạm khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp hoặc nguy cơ gây hư hỏng công trình điện lực theo hướng dẫn của đơn vị điện lực;

c) Chủ đầu tư và đơn vị thi công xây dựng, cải tạo, sửa chữa hoặc mở rộng công trình để xảy ra sự cố, tai nạn hoặc hư hỏng công trình điện lực phải có trách nhiệm bồi thường theo quy định của pháp luật về dân sự;

d) Trường hợp chủ đầu tư xây dựng, cải tạo, sửa chữa hoặc mở rộng công trình xây dựng không phối hợp với đơn vị điện lực thực hiện theo điểm b khoản này thì đơn vị điện lực báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan thẩm quyền cấp phép xây dựng để xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Khi xây dựng, cải tạo, sửa chữa hoặc mở rộng trạm sạc điện (trừ các thiết bị/trụ sạc điện được lắp đặt vào công trình, hạng mục công trình để phục vụ cho tiện ích công trình và sử dụng cho phương tiện giao thông, các phương tiện, thiết bị khác hoặc sử dụng cá nhân):

a) Chủ đầu tư xây dựng trạm sạc điện có trách nhiệm thiết kế, xây dựng, cải tạo, mở rộng trạm sạc điện đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về kỹ thuật điện, an toàn điện và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật khác có liên quan; bảo đảm các thiết bị sử dụng điện của trạm sạc điện hoạt động an toàn; không gây sự cố, không làm ảnh hưởng đến chất lượng điện áp, tần số của lưới điện; không làm ảnh hưởng đến nhà ở, công trình xung quanh; tuân thủ các quy định chung về an toàn điện quy định tại  Điều 17 Nghị định này ;

b) Đơn vị quản lý vận hành lưới điện có trách nhiệm phối hợp với chủ đầu tư cung cấp hạ tầng kỹ thuật điện an toàn cho trạm sạc điện.

3. Khi xây dựng, cải tạo, sửa chữa hoặc mở rộng công trình điện lực có khả năng gây ảnh hưởng đến nhà ở, công trình khác thì chủ đầu tư công trình điện lực có trách nhiệm bảo đảm an toàn cho người, nhà ở, công trình khác xung quanh và có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người sử dụng đất khi làm hư hỏng đến nhà ở, công trình xung quanh theo quy định của pháp luật về dân sự.

4. Khi đơn vị điện lực khắc phục sự cố hoặc cải tạo, sửa chữa, bảo trì công trình điện lực mà phải triển khai trong khu vực đất thuộc quyền sử dụng của tổ chức, cá nhân khác thì người có quyền sử dụng đất có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để đơn vị điện lực tiếp cận công trình điện lực để kiểm tra, sửa chữa, bảo trì và khắc phục sự cố. Đơn vị điện lực có trách nhiệm sau đây:

a) Thông báo cho người sử dụng đất về kế hoạch sửa chữa, bảo trì định kỳ trước khi thực hiện tối thiểu 05 ngày;

b) Trường hợp kiểm tra, khắc phục sự cố công trình điện lực, đơn vị điện lực được phép tiếp cận ngay hiện trường để khắc phục sự cố, đồng thời có trách nhiệm thông báo ngay cho người sử dụng đất; nếu không thông báo được cho người sử dụng đất thì phải thông báo chính quyền địa phương gần nhất biết để phối hợp xử lý;

c) Trong quá trình kiểm tra, sửa chữa, bảo trì và khắc phục sự cố quy định tại khoản này, đơn vị điện lực có trách nhiệm bảo vệ an toàn tài sản của người sử dụng đất. Trường hợp gây thiệt hại cho người sử dụng đất thì đơn vị điện lực có trách nhiệm bồi thường theo quy định của pháp luật về dân sự.

5. Khi xây dựng, cải tạo nâng cấp đoạn đường dây dẫn điện trên không điện áp cao vượt qua nhà ở, công trình có người sinh sống, làm việc bên trong; khu vực chợ, quảng trường, bệnh viện, trường học, nơi tổ chức hội chợ, triển lãm, trung tâm thương mại, khu vui chơi giải trí, bến tàu, bến xe, nhà ga; công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia; khu di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được nhà nước xếp hạng, chủ đầu tư, đơn vị điện lực phải tăng cường các biện pháp an toàn điện đối với đường dây theo các quy định sau:

a) Cột phải là cột thép hoặc bê tông cốt thép; hệ số an toàn của cột, xà, móng cột không nhỏ hơn 1,2;

b) Trong một khoảng cột, dây dẫn điện và dây chống sét không được phép có mối nối, trừ dây dẫn điện có tiết diện từ 240 mm 2  trở lên cho phép có một mối nối cho một dây. Hệ số an toàn của dây dẫn điện, dây chống sét không nhỏ hơn 2,5;

c) Cách điện phải bố trí kép cùng chủng loại và đặc tính kỹ thuật. Dây dẫn điện, dây chống sét nếu mắc trên cách điện kiểu treo phải sử dụng khoá đỡ kiểu cố định. Hệ số an toàn của cách điện và các phụ kiện phải đáp ứng đúng tiêu chuẩn theo quy định hiện hành;

d) Khoảng cách từ điểm thấp nhất của dây dẫn điện ở trạng thái võng cực đại đến mặt đất phải bảo đảm khoảng cách an toàn trong bảng sau, trừ trường hợp cải tạo đường dây không có cấu phần xây dựng.

Điện áp

Trên 01 kV đến 35 kV

110 kV

220 kV

Khoảng cách

14 m

15 m

18 m

6. Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thông báo kịp thời với đơn vị điện lực hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi phát hiện các hiện tượng mất an toàn điện, các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ công trình điện lực và an toàn điện.

7. Đường dây dẫn điện được lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật. Chủ đầu tư xây dựng, cải tạo đường dây dẫn điện có trách nhiệm phối hợp với chủ đầu tư/đơn vị quản lý, sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung để thỏa thuận và thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho đường dây dẫn điện, công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung, cộng đồng theo quy định của pháp luật hiện hành và các tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan đến an toàn điện, an toàn cho công trình hạ tầng kỹ thuật.

8. Ủy ban nhân dân các cấp tại địa phương có trách nhiệm chỉ đạo, giải quyết, xử lý các vi phạm về bảo vệ công trình điện lực và vi phạm hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không

1. Hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không là vùng xung quanh đường dây dẫn điện trên không được giới hạn bởi chiều dài, chiều rộng, chiều cao như sau:

a) Chiều dài hành lang bảo vệ an toàn được tính từ vị trí đường dây ra khỏi ranh giới bảo vệ của trạm này đến vị trí đường dây đi vào ranh giới bảo vệ của trạm kế tiếp;

b) Chiều rộng hành lang được giới hạn bởi hai mặt thẳng đứng về hai phía của đường dây, song song với đường dây, có khoảng cách từ dây ngoài cùng về mỗi phía khi dây ở trạng thái tĩnh theo quy định trong bảng sau:

Điện áp

Trên 01 kV đến 22 kV

35 kV

110 kV

220 kV

500 kV

Dây bọc

Dây trần

Dây bọc

Dây trần

Dây trần

Dây trần

Dây trần

Khoảng cách

1,0 m

2,0 m

1,5 m

3,0 m

4,0 m

6,0 m

7,0 m

c) Chiều cao hành lang được tính từ đáy móng cột đến điểm cao nhất của công trình cộng thêm khoảng cách an toàn theo chiều thẳng đứng quy định trong bảng sau:

Điện áp

Trên 01 kV đến 35 kV

110 kV

220 kV

500 kV

Khoảng cách

2,0 m

3,0 m

4,0 m

6,0 m

2. Hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện có điện áp trên 1kV đi trên mặt đất hoặc trên không được giới hạn về các phía 0,5 m tính từ mặt ngoài của sợi cáp ngoài cùng trở ra.

Điều 10. Hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm

1. Chiều dài hành lang được tính từ vị trí cáp ra khỏi ranh giới phạm vi bảo vệ của trạm này đến vị trí vào ranh giới phạm vi bảo vệ của trạm kế tiếp.

2. Chiều rộng hành lang được giới hạn bởi:

a) Mặt ngoài của mương cáp đối với cáp đặt trong mương cáp;

b) Hai mặt thẳng đứng cách mặt ngoài của vỏ cáp hoặc sợi cáp ngoài cùng về hai phía của đường cáp điện ngầm đối với cáp đặt trực tiếp trong đất, trong nước được quy định trong bảng sau:

Loại cáp điện

Đặt trực tiếp trong đất

Đặt trong vùng nước sông, hồ

Đặt trong vùng biển

Đất ổn định

Đất không ổn định

Nơi không có tàu thuyền qua lại

Nơi có tàu thuyền qua lại

Khoảng cách

1,0 m

1,5 m

20 m

100 m

100 m

3. Chiều cao được tính từ mặt đất hoặc mặt nước đến:

a) Mặt ngoài của đáy móng mương cáp đối với cáp đặt trong mương cáp;

b) Độ sâu thấp hơn điểm thấp nhất của vỏ cáp là 1,5 m đối với cáp đặt trực tiếp trong đất hoặc trong nước.

Điều 11. Hành lang bảo vệ an toàn trạm điện

1. Đối với các trạm điện không có tường, rào bao quanh, hành lang bảo vệ an toàn là hình khối có chiều cao từ đáy móng cột đến điểm cao nhất của công trình cộng với khoảng cách an toàn theo cấp điện áp, chiều rộng được giới hạn bởi không gian bao quanh trạm điện có khoảng cách đến các bộ phận mang điện gần nhất của trạm điện theo quy định trong bảng sau:

Điện áp

Trên 01 kV đến 22 kV

35 kV

Khoảng cách

2,0 m

3,0 m

2. Đối với trạm điện có tường hoặc hàng rào cố định bao quanh, hành lang bảo vệ an toàn được giới hạn đến điểm ngoài cùng của móng, kè bảo vệ tường hoặc hàng rào; chiều cao hành lang được tính từ đáy móng sâu nhất của công trình trạm điện đến điểm cao nhất của trạm điện cộng thêm khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp như sau:

Điện áp

Trên 01 kV đến 35 kV

110 kV

220 kV

500 kV

Khoảng cách

2,0 m

3,0 m

4,0 m

6,0 m

3. Đối với các trạm biến áp, trạm phân phối điện hợp bộ, trạm cách điện khí, trạm kín có vỏ bằng kim loại, hành lang bảo vệ được giới hạn đến mặt ngoài của phần vỏ kim loại.

Điều 12. Hành lang bảo vệ an toàn công trình điện gió và các công trình nguồn điện khác

1. Hành lang bảo vệ an toàn công trình điện gió

a) Hành lang bảo vệ an toàn công trình điện gió trên đất liền và trên biển được xác định gồm: Hành lang bảo vệ an toàn cột tháp gió; hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm hoặc trên không từ cột tháp gió đến trạm điện; hành lang bảo vệ an toàn trạm điện và hành lang bảo vệ đường dây truyền tải, phân phối của công trình điện gió đến điểm đấu nối và hành lang bảo vệ an toàn các hạng mục phụ trợ khác của công trình điện gió;

b) Hành lang bảo vệ an toàn cột tháp gió là vùng xung quanh cột tháp gió được giới hạn bằng nửa hình cầu có tâm là tâm của chân cột tháp gió, bán kính bằng khoảng cách tối đa từ tâm của chân cột tháp đến mép ngoài cùng cánh tua bin gió.

2. Căn cứ tình hình phát triển dự án nguồn điện từng thời kỳ, Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, trình Chính phủ ban hành quy định về hành lang bảo vệ an toàn đối với các công trình nguồn điện khác.

Điều 13. Khoảng cách an toàn ở các vị trí giao chéo giữa đường dây dẫn điện trên không với đường giao thông

1. Ở những đoạn giao chéo giữa đường dây dẫn điện trên không với đường sắt, chiều cao tối thiểu của dây dẫn điện tại điểm thấp nhất khi dây dẫn ở trạng thái võng cực đại bằng 4,5 m cộng với khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp quy định tại khoản 5 Điều này.

Trường hợp điểm cao nhất trên phương tiện vận chuyển có chiều cao lớn hơn 4,5 m thì chủ phương tiện phải liên hệ với đơn vị quản lý công trình lưới điện cao áp để thực hiện các biện pháp an toàn cần thiết.

2. Ở những đoạn giao chéo giữa đường dây dẫn điện trên không với đường sắt dành cho tàu chạy điện, chiều cao tối thiểu của dây dẫn điện tại điểm thấp nhất khi dây dẫn ở trạng thái võng cực đại bằng 7,5 m cộng với khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp quy định tại khoản 5 Điều này.

3. Ở những đoạn giao chéo giữa đường dây dẫn điện trên không với đường bộ, khoảng cách theo phương thẳng đứng tính từ điểm cao nhất của mặt đường bộ tới điểm thấp nhất của đường dây tải điện, dây dẫn điện đi phía trên đường bộ không nhỏ hơn chiều cao tĩnh không của đường bộ theo quy định của pháp luật về đường bộ cộng với khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp quy định tại khoản 5 Điều này.

Trường hợp điểm cao nhất trên phương tiện vận chuyển có chiều cao lớn hơn khoảng cách quy định tại khoản này thì chủ phương tiện phải liên hệ với đơn vị quản lý công trình lưới điện cao áp để thực hiện các biện pháp an toàn cần thiết.

4. Ở những đoạn giao chéo giữa đường dây dẫn điện trên không với đường thủy nội địa, chiều cao tối thiểu của dây dẫn điện tại điểm thấp nhất khi dây dẫn ở trạng thái võng cực đại bằng chiều cao tĩnh không theo cấp kỹ thuật của đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật về đường thủy nội địa cộng với khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp quy định tại khoản 5 Điều này. Phương tiện vận tải thủy khi đi qua điểm giao chéo giữa đường dây dẫn điện trên không với đường thủy nội địa phải bảo đảm chiều cao không vượt quá chiều cao tĩnh không theo cấp kỹ thuật của đường thủy nội địa đó.

Khoảng cách an toàn của đường dây dẫn điện trên không giao chéo với tuyến giao thông đường biển được quy định cho từng trường hợp cụ thể.

5. Khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp ở các điểm giao chéo với đường giao thông được quy định trong bảng sau đây:

Cấp điện áp

Trên 01 kV đến 35 kV

110 kV

220 kV

500 kV

Khoảng cách an toàn phóng điện tại khoản 1, khoản 2 Điều này

3,0 m

3,0 m

4,0 m

7,5 m

Khoảng cách an toàn phóng điện tại khoản 3 Điều này

2,5 m

2,5 m

3,5 m

5,5 m

Khoảng cách an toàn phóng điện tại khoản 4 Điều này

1,5 m

2,0 m

3,0 m

4,5 m

Điều 14. Sử dụng đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực

1. Người sử dụng đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực có trách nhiệm tuân thủ quy định tại  khoản 3, khoản 5, khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều 68 Luật Điện lực .

2. Trường hợp sử dụng đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực gây ảnh hưởng đến an toàn công trình điện lực thì người sử dụng đất phải phối hợp với đơn vị điện lực thực hiện các biện pháp khắc phục như sau:

a) Triển khai các biện pháp khắc phục nhằm bảo đảm nhà ở, công trình đáp ứng yêu cầu tại  Điều 16 Nghị định này ;

b) Việc triển khai các biện pháp khắc phục phải được thực hiện ngay sau khi có thông báo của đơn vị điện lực. Chi phí triển khai các biện pháp khắc phục tại điểm a khoản này do chủ đầu tư công trình hình thành sau chi trả;

c) Việc xây dựng, cải tạo nhà ở, công trình trong hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực phải đáp ứng quy định tại  khoản 4 Điều 8 Nghị định này . Chi phí cải tạo công trình điện lực do chủ đầu tư công trình xây dựng, cải tạo nhà ở chi trả.

3. Trường hợp hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực chồng lấn với hành lang bảo vệ các công trình khác, việc phân định ranh giới quản lý theo nguyên tắc sau đây:

a) Trường hợp chồng lấn với hành lang an toàn đường sắt, việc phân định ranh giới quản lý theo nguyên tắc ưu tiên bố trí hành lang an toàn cho đường sắt. Việc quản lý, sử dụng hành lang an toàn đường sắt không được làm ảnh hưởng đến an toàn vận hành công trình điện lực;

b) Trường hợp chồng lấn với hành lang bảo vệ đường thủy nội địa, việc quản lý, sử dụng hành lang bảo vệ đường thủy nội địa không được ảnh hưởng đến an toàn vận hành công trình điện;

c) Đối với công trình điện lực nằm trong phạm vi bảo vệ đê điều theo quy định của  Luật Đê điều  hoặc có hành lang bảo vệ an toàn chồng lấn với hành lang bảo vệ đê điều, việc phân định ranh giới quản lý và sử dụng đất được thực hiện theo nguyên tắc ưu tiên bố trí thực hiện theo quy định của pháp luật về đê điều;

d) Trường hợp công trình điện lực đi chung với đường bộ hoặc có hành lang bảo vệ an toàn chồng lấn với hành lang an toàn đường bộ, công trình có sau phải có biện pháp đảm bảo an toàn cho công trình có trước. Việc quản lý, sử dụng hành lang an toàn đường bộ không được làm ảnh hưởng đến an toàn vận hành công trình điện lực;

đ) Tại các vị trí công trình điện lực chồng lấn, giao chéo nhau, hành lang an toàn công trình điện lực được xác định theo công trình có cấp kỹ thuật cao hơn; các công trình liền kề nhau được xác định hành lang an toàn công trình theo công trình có cấp điện áp cao hơn.

4. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với chủ đầu tư công trình điện lực lập và thực hiện kế hoạch giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư, bồi thường thiệt hại về đất đai, tài sản theo quy định của pháp luật về đất đai; quản lý, bảo vệ diện tích đất dành cho dự án và hành lang an toàn của công trình điện lực.

Điều 15. Cây trong và ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không điện áp cao

1. Cây trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không điện áp cao

a) Đối với đường dây dẫn điện có điện áp đến 35 kV trong thành phố, thị xã, thị trấn thì khoảng cách từ điểm bất kỳ của cây đến dây dẫn điện ở trạng thái võng cực đại không nhỏ hơn khoảng cách quy định trong bảng sau:

Điện áp

Đến 35 kV

Khoảng cách

Dây bọc

Dây trần

0,7 m

1,5 m

b) Đối với đường dây có điện áp từ 110 kV đến 500 kV trong thành phố, thị xã, thị trấn thì khoảng cách từ điểm bất kỳ của cây đến dây dẫn thấp nhất khi đang ở trạng thái võng cực đại không nhỏ hơn khoảng cách quy định trong bảng sau, trừ trường hợp đặc biệt phải có biện pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn và được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép.

Điện áp

110 kV

220 kV

500 kV

Khoảng cách

 Dây trần

2,0 m

3,0 m

4,5 m

c) Đối với đường dây ngoài thành phố, thị xã, thị trấn thì khoảng cách từ điểm cao nhất của cây theo chiều thẳng đứng đến độ cao của dây dẫn thấp nhất khi đang ở trạng thái võng cực đại không nhỏ hơn khoảng cách quy định trong bảng sau:

Điện áp

Đến 35 kV

110 kV

220 kV

500 kV

Khoảng cách

Dây bọc

Dây trần

 Dây trần

0,7 m

2,0 m

3,0 m

4,0 m

6,0 m

d) Đường dây dẫn điện trên không vượt qua rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất có nguồn gốc là rừng tự nhiên thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình điện lực phải bảo đảm khoảng cách theo phương thẳng đứng từ chiều cao trung bình của cây đã phát triển tối đa đến dây dẫn điện thấp nhất khi dây ở trạng thái võng cực đại không nhỏ hơn quy định tại điểm c khoản này, đối với những cây cao vượt quá chiều cao trung bình của cây đã phát triển tối đa thì được phép chặt tỉa cành cây hoặc hạ chiều cao của cây để bảo đảm khoảng cách an toàn phóng điện. Việc chặt tỉa cành cây hoặc hạ chiều cao của cây phải bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về lâm nghiệp.

đ) Cây trong hành lang và có trước khi có thông báo thu hồi đất để xây dựng công trình lưới điện có nguy cơ vi phạm khoảng cách an toàn phóng điện tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này thì chủ đầu tư công trình lưới điện có trách nhiệm kiểm tra, chặt, tỉa cây và thực hiện bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Cây ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không điện áp cao

a) Khoảng cách từ bộ phận bất kỳ của cây khi cây bị đổ đến bộ phận bất kỳ của đường dây dẫn điện không nhỏ hơn khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp quy định trong bảng sau:

Điện áp

Đến 35 kV

110 kV và 220 kV

500 kV

Khoảng cách

0,7 m

1,0 m

2,0 m

b) Cây trong thành phố, thị xã, thị trấn không đáp ứng khoảng cách tại điểm a khoản này phải có biện pháp kỹ thuật bảo đảm an toàn và được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận;

c) Cây có trước khi có thông báo thu hồi đất để xây dựng công trình lưới điện có nguy cơ vi phạm khoảng cách an toàn phóng điện tại điểm a khoản này thì chủ đầu tư công trình lưới điện có trách nhiệm kiểm tra, chặt, tỉa cây và thực hiện bồi thường theo quy định của pháp luật.

3. Lúa, hoa màu chỉ được trồng cách mép móng cột điện, móng néo ít nhất là 0,5 m.

4. Người sử dụng đất, chủ sở hữu cây có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, kịp thời chặt tỉa phân cây có nguy cơ vi phạm khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp của đường dây dẫn điện trên không.

5. Đơn vị điện lực có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không do mình quản lý, khi phát hiện nguy cơ cây vi phạm khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp của đường dây dẫn điện trên không phải kịp thời thông báo, hướng dẫn và phối hợp với người sử dụng đất, sở hữu cây chặt tỉa phần cây có nguy cơ vi phạm bảo đảm an toàn cho người, thiết bị và công trình điện lực. Trường hợp người sử dụng đất, sở hữu cây không thực hiện việc chặt tỉa phần cây vi phạm theo quy định tại khoản 4 Điều này, đơn vị điện lực báo cáo Ủy ban nhân dân các cấp tại địa phương để xử lý chặt tỉa bảo đảm an toàn.

Điều 16. Điều kiện để nhà ở, công trình xây dựng tồn tại trong và gần hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không

1. Nhà ở, công trình xây dựng tồn tại trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không có điện áp đến 220 kV phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Mái lợp và tường bao phải làm bằng vật liệu không cháy và bảo đảm kết cấu an toàn xây dựng;

b) Không gây cản trở đường ra vào để kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa và thay thế các bộ phận công trình lưới điện;

c) Khoảng cách từ bất kỳ bộ phận nào của nhà ở, công trình đến dây dẫn điện gần nhất khi dây ở trạng thái võng cực đại không nhỏ hơn khoảng cách an toàn quy định trong bảng sau:

Điện áp

Trên 01 kV đến 35 kV

110 kV

220 kV

Khoảng cách

3,0 m

4,0 m

6,0 m

d) Đối với đường dây dẫn điện trên không có điện áp 220 kV, ngoài đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, b, c khoản này còn phải đáp ứng yêu cầu sau: cường độ điện trường nhỏ hơn 5 kV/m tại điểm bất kỳ ở ngoài nhà cách mặt đất 01 m và nhỏ hơn hoặc bằng 1 kV/m tại điểm bất kỳ ở bên trong nhà cách mặt đất 01 m; các kết cấu kim loại của công trình phải được nối đất phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

2. Nhà ở, công trình có người sinh sống và làm việc gần hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không có cấp điện áp từ 500 kV trở lên phải bảo đảm cường độ điện trường nhỏ hơn 5 kV/m và các kết cấu kim loại của công trình phải được nối đất phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

3. Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân không phải di dời ra khỏi hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện áp cao trên không điện áp đến 220 kV theo quy định tại khoản 1 Điều này thì tổ chức, cá nhân sở hữu nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt được bồi thường, hỗ trợ do làm hạn chế khả năng sử dụng và ảnh hưởng trong sinh hoạt. Việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện 01 lần như sau:

a) Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện áp cao trên không, được xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày có thông báo thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền thì chủ sở hữu nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt được bồi thường, hỗ trợ phần diện tích trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện áp cao trên không. Mức bồi thường, hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế tại địa phương quy định;

b) Trường hợp nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt được xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường về đất theo quy định của pháp luật về đất đai, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, hỗ trợ dựa trên điều kiện thực tế của từng địa phương;

c) Nhà, công trình tồn tại trong hành lang nhưng chưa đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan chức năng xem xét hỗ trợ cải tạo nhằm đáp ứng các điều kiện tại điểm a khoản 1 Điều này;

d) Trường hợp nhà ở, công trình không thể cải tạo được để đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, mà phải dỡ bỏ hoặc di dời thì chủ sở hữu nhà ở, công trình được bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về đất đai.

4. Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân nằm gần hành lang bảo vệ an toàn và giữa hai đường dây dẫn điện trên không điện áp 500 kV, có khoảng cách theo phương nằm ngang giữa hai dây dẫn pha ngoài cùng gần nhất của hai đường dây nhỏ hơn hoặc bằng 60 m thì chủ sở hữu nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt được lựa chọn một trong hai hình thức xử lý sau:

a) Được bồi thường, hỗ trợ để di dời như đối với nhà ở, công trình nằm trong hành lang bảo vệ an toàn phải giải tỏa theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

b) Nếu không có nhu cầu di dời thì phải có văn bản đề nghị được ở lại gửi Ủy ban nhân dân các cấp nơi có nhà ở, công trình trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có thông báo thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền để đầu tư xây dựng đường dây 500 kV xây dựng sau và được bồi thường, hỗ trợ do giảm khả năng sử dụng đất như đối với đất trong hành lang bảo vệ an toàn công trình theo quy định của pháp luật về đất đai.

Chương III

AN TOÀN ĐIỆN

Điều 17. Quy định chung về an toàn điện

1. Chủ đầu tư công trình điện lực, đơn vị quản lý vận hành, xây dựng, sửa chữa, cải tạo công trình điện lực và các hoạt động sử dụng điện cho sản xuất có trách nhiệm ngoài việc tuân thủ các quy định tại  Điều 69 Luật Điện lực , phải tuân thủ các quy định sau về an toàn điện sau:

a) Có đầy đủ nội quy, quy trình, nhật ký vận hành, hồ sơ quản lý về an toàn điện trên cơ sở quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện;

b) Có đầy đủ sơ đồ lưới điện, dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân, biển cấm, biển báo về an toàn điện theo quy định;

c) Người lao động được bố trí làm công việc xây dựng, sửa chữa, cải tạo, quản lý, vận hành hệ thống điện, công trình điện lực; kiểm định thiết bị, dụng cụ điện; thí nghiệm, thử nghiệm, xây lắp, bảo trì và sửa chữa đường dây điện hoặc thiết bị điện phải được đào tạo về nghiệp vụ, kỹ thuật phù hợp yêu cầu ngành nghề và được huấn luyện, cấp thẻ an toàn điện theo quy định của pháp luật;

d) Sử dụng dây dẫn điện, thiết bị điện bảo đảm chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định và phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các quy định pháp luật có liên quan;

đ) Tổ chức hoặc tham gia tuyên truyền, phổ biến pháp luật, kiến thức, kỹ năng về an toàn điện;

e) Thực hiện việc thống kê, báo cáo về sự cố, tai nạn điện theo quy định tại  Điều 20 Nghị định này .

2. Chủ đầu tư hoặc đơn vị quản lý vận hành trạm điện có trách nhiệm thực hiện đo, vẽ bản đồ cường độ điện trường theo quy chuẩn kỹ thuật về an toàn điện. Tại các khu vực có cường độ điện trường từ 5 kV/m trở lên phải áp dụng quy định về thời gian cho phép làm việc trong một ngày làm việc theo quy định.

Điều 18. Biển cấm, biển báo, tín hiệu cảnh báo về an toàn điện

1. Chủ đầu tư, đơn vị quản lý vận hành công trình điện lực có trách nhiệm đặt biển cấm, biển báo an toàn điện tại các trạm điện, cột điện và các vị trí giao chéo giữa đường dây dẫn điện trên không, đường cáp điện ngầm với đường sắt, đường bộ, đường thủy nội địa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật về an toàn điện và các quy định của pháp luật về đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa.

2. Các cột điện phải được sơn màu trắng, đỏ từ khoảng chiều cao 50 m trở lên và phải đặt đèn tín hiệu trên đỉnh cột trong các trường hợp sau:

a) Cột điện cao từ 80 m trở lên;

b) Cột điện cao trên 50 m đến dưới 80 m nhưng ở vị trí có yêu cầu đặc biệt.

3. Tại điểm thấp nhất nơi giao chéo giữa đường dây dẫn điện trên không điện áp 220 kV trở lên với đường thủy nội địa, phải có báo hiệu phù hợp để các phương tiện giao thông đường thủy nhận biết được về ban đêm.

4. Trường hợp đường dây dẫn điện trên không nằm trong phạm vi vùng trời lân cận của sân bay việc sơn cột, đặt đèn báo hiệu theo quy định của pháp luật về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không.

5. Dọc theo đường cáp điện ngầm trong đất, chủ công trình phải đặt cột mốc hoặc dấu hiệu nhận biết đường cáp.

6. Đường cáp ngầm đặt trong nước phải có báo hiệu chỉ vị trí đường cáp, theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa hoặc quản lý cảng biển và luồng hàng hải.

7. Hình thức, quy cách biển báo an toàn điện và vị trí treo, lắp biển báo an toàn điện phải phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật về an toàn điện.

Điều 19. Khắc phục sự cố, tai nạn điện

1. Trường hợp xảy ra sự cố, tai nạn điện, đơn vị quản lý vận hành công trình điện lực trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm xử lý, khắc phục sự cố hệ thống điện theo quy định của pháp luật, cấp cứu, sơ tán người ra khỏi khu vực nguy hiểm.

2. Trường hợp xảy ra sự cố, tai nạn điện nghiêm trọng đến mức thảm họa thì việc ban bố tình trạng khẩn cấp và áp dụng các biện pháp ứng phó được thực hiện theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.

Điều 20. Chế độ báo cáo về an toàn điện và vi phạm hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực

1. Ngoài việc thực hiện khai báo tai nạn theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động, đơn vị quản lý vận hành công trình điện lực phải báo cáo cơ quan cấp trên (nếu có) và Sở Công Thương tại địa phương cụ thể như sau:

a) Báo cáo nhanh tai nạn điện chết người trong vòng 24 giờ kể từ khi tai nạn xảy ra;

b) Báo cáo về an toàn điện và vi phạm hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực định kỳ hàng năm. Thời gian chốt số liệu báo cáo từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hằng năm. Thời hạn gửi báo cáo trước ngày 10 tháng 01 năm sau.

2. Sở Công Thương có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Công Thương về tình hình an toàn điện và vi phạm hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực trên địa bàn định kỳ hàng năm trước ngày 30 tháng 01 năm sau.

3. Nội dung báo cáo tại khoản 1, khoản 2 Điều này theo mẫu tại  Phụ lục 1  ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 21. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng điện về bảo đảm an toàn trong sử dụng điện cho mục đích sinh hoạt, dịch vụ

1. Vi ệc x ây d ựng, lắp đặt hệ thống cung cấp điện trong nh à  ở, c ông trình ph ải đ áp  ứng quy chuẩn kỹ thuật về hệ thống điện trong nh à  ở, c ông trình theo quy đ ịnh của ph áp luật  về x ây d ựng v à quy chu ẩn kỹ thuật về kỹ thuật điện theo quy định ph áp luật  về điện lực.

2. Khi ký h ợp đồng mua b án đi ện cho mục đ ích sinh ho ạt, dịch vụ, tổ chức, c á nhân s ử dụng điện phải đăng k ý đ ầy đủ th ông tin v ề hệ thống điện cho b ên bán đi ện như sau:

a) T ổng nhu cầu c ông su ất sử dụng điện của nh à  ở, c ông trình theo th ực tế sử dụng;

b) Bảng  k ê các thi ết bị v à công su ất sử dụng điện trong nh à  ở, c ông trình;

c) Các thi ết bị bảo vệ chống qu á dòng đ ối với hệ thống điện trong nh à  ở, c ông trình.

3. L ắp đặt, sử dụng thiết bị, dụng cụ điện phải bảo đảm về chất lượng sản phẩm, h àng hóa và tuân th ủ hướng dẫn, bảo quản, bảo dưỡng của nh à s ản xuất. Trong qu á trình s ử dụng điện, tổ chức, c á nhân có trách nhi ệm thường xuy ên ki ểm tra an to àn h ệ thống cung cấp điện từ sau c ông tơ mua đi ện đến tất cả c ác dây d ẫn, thiết bị điện của m ình; t ổ chức sửa chữa, thay thế d ây d ẫn, thiết bị điện kh ông b ảo đảm ti êu chu ẩn, chất lượng. Khi nhu cầu sử dụng c ông su ất tăng cao hơn so với đăng k ý, t ổ chức, c á nhân s ử dụng điện phải th ông báo cho bên bán đi ện để c ó phương án c ấp điện ph ù h ợp.

4. Khi x ảy ra sự cố chập, ch áy h ệ thống cung cấp điện trong nh à  ở, c ông trình, t ổ chức, c á nhân s ử dụng điện c ó trách nhi ệm sau:

a) C ắt điện, c ó bi ện ph áp ngăn ng ừa nguy cơ g ây cháy lan sang đ ồ vật, trang thiết bị kh ác trong nhà  ở, c ông trình; th ực hiện cứu nạn, cứu hộ;

b) Ki ểm tra nguy ên nhân, kh ắc phục sự cố hệ thống cung cấp điện;

c) Trư ờng hợp sự cố vượt qu á kh ả năng xử l ý c ủa m ình, ph ải th ông báo k ịp thời cho cơ quan chức năng li ên quan t ại địa phương, b ên bán đi ện v à các t ổ chức, c á nhân xung quanh đ ể phối hợp xử l ý.

Điều 22. Trách nhiệm của đơn vị bán điện trong việc bảo đảm an toàn trong sử dụng điện cho mục đích sinh hoạt, dịch vụ

1. Khi ký h ợp đồng mua b án đi ện v à c ấp điện cho tổ chức, c á nhân s ử dụng điện cho mục đ ích sinh ho ạt, dịch vụ phải y êu c ầu tổ chức, c á nhân cung c ấp th ông tin v ề hệ thống điện trong nh à  ở, c ông trình và nhu c ầu sử dụng điện năng theo quy định tại  khoản 2 Điều 21 Nghị định này ; có trách nhi ệm cung cấp cho tổ chức, c á nhân s ử dụng điện c ác thông tin v ề nguy cơ g ây m ất an to àn trong s ử dụng điện v à các bi ện ph áp b ảo đảm an to àn đi ện, cụ thể như sau:

a) Ph ổ biến, tuy ên truy ền c ác quy đ ịnh của ph áp luật  về tr ách nhi ệm đảm bảo an to àn c ủa tổ chức, c á nhân s ử dụng điện theo quy định của  Luật Điện lực  v à  Điều 21 Nghị định này ;

b) Vi ệc trao đổi th ông tin đ ến tổ chức, c á nhân s ử dụng điện phải được quy định trong hợp đồng mua b án đi ện v à không gi ới hạn bởi c ác hình th ức như bằng văn bản, bằng ứng dụng trực tuyến v à các phương ti ện th ông tin khác.

2.  Ứng dụng c ông ngh ệ số trong việc th ông tin cho t ổ chức, c á nhân s ử dụng điện về nguy cơ mất an to àn đi ện trong qu á trình s ử dụng điện:

a) Tri ển khai, cung cấp c ác  ứng dụng c ông ngh ệ số để kịp thời gửi th ông tin đ ến tổ chức, c á nhân s ử dụng điện khi c ó s ự cố tr ên lư ới điện do đơn vị điện lực quản l ý ho ặc nguy cơ sự cố do b ão;

b)  Ứng dụng c ông ngh ệ số trong c ông tác xây d ựng t ài li ệu hướng dẫn, tuy ên truy ền, phổ biến kiến thức, kỹ năng sử dụng điện an to àn cho t ổ chức, c á nhân s ử dụng điện.

3. Định kỳ hàng năm chủ trì hoặc phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về điện lực các cấp, Ủy ban nhân dân cấp huyện, đơn vị truyền thông tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, nâng cao nhận thức cho tổ chức, cá nhân sử dụng điện an toàn.

4. Khi có yêu c ầu của cơ quan c ó th ẩm quyền, đơn vị b án đi ện c ó trách nhi ệm phối hợp kiểm tra an to àn h ệ thống điện của tổ chức, c á nhân s ử dụng điện an to àn, trư ờng hợp ph át hi ện c ó nguy cơ m ất an to àn ph ải kịp thời c ó bi ện ph áp ngăn ch ặn hoặc ngừng cung cấp điện theo quy định.

Chương IV

HUẤN LUYỆN, SÁT HẠCH, XẾP BẬC, CẤP THẺ AN TOÀN ĐIỆN

Điều 23. Trách nhiệm huấn luyện, sát hạch và cấp thẻ an toàn điện

1. Ngư ời l àm công vi ệc x ây d ựng, sửa chữa, cải tạo, quản l ý, v ận h ành h ệ thống điện, c ông trình đi ện lực, kiểm định, th í nghi ệm, x ây l ắp, sửa chữa đường d ây đi ện hoặc thiết bị điện phải được huấn luyện, s át h ạch v à c ấp thẻ an to àn đi ện.

2. Ngư ời sử dụng lao động c ó trách nhi ệm tổ chức hoặc thu ê đơn v ị đủ năng lực tổ chức huấn luyện, s át h ạch, cấp thẻ an to àn đi ện cho người lao động thuộc đối tượng tại khoản 1 Điều này .

3. Ho ạt động huấn luyện an to àn đi ện được tổ chức ri êng ho ặc kết hợp với c ác ho ạt động huấn luyện an to àn khác đư ợc ph áp luật  quy định.

Điều 24. Nội dung huấn luyện phần lý thuyết

N ội dung huấn luyện phần l ý thuy ết được x ây d ựng theo từng c ông vi ệc cụ thể tương ứng với bậc an to àn đi ện quy định tại  Điều 27 Nghị định này , bao g ồm:

1. N ội dung huấn luyện chung

a) H ệ thống văn bản ph áp luật  về an to àn đi ện;

b) Sơ đ ồ hệ thống điện, c ác yêu c ầu bảo đảm an to àn cho h ệ thống điện;

c) Bi ện ph áp t ổ chức để bảo đảm an to àn khi ti ến h ành công vi ệc: Khảo s át, l ập bi ên b ản hiện trường (nếu cần); lập kế hoạch; đăng k ý l ịch c ông tác; t ổ chức c ác đơn v ị c ông tác; làm vi ệc theo Phiếu c ông tác ho ặc Lệnh c ông tác; th ủ tục cho ph ép làm vi ệc; gi ám sát an toàn trong th ời gian l àm vi ệc; thủ tục cho ph ép làm th ủ tục kết th úc công vi ệc v à đóng đi ện trở lại;

d) Bi ện ph áp k ỹ thuật chuẩn bị nơi l àm vi ệc an to àn: C ắt điện v à ngăn ch ặn c ó đi ện trở lại nơi l àm vi ệc; kiểm tra kh ông còn đi ện; nối đất; lập r ào ch ắn, thiết lập v ùng làm vi ệc an to àn, treo bi ển cấm, biển b áo;

đ) Cách nh ận biết v à bi ện ph áp lo ại trừ nguy cơ g ây s ự cố, rủi ro v à tai n ạn tại nơi l àm vi ệc v à phương pháp tách n ạn nh ân ra kh ỏi nguồn điện, sơ cấp cứu người bị tai nạn điện;

e) Tính năng, tác d ụng, c ách s ử dụng, c ách b ảo quản, quy định về kiểm tra (th í nghi ệm, kiểm định) c ác trang thi ết bị an to àn, phương ti ện, dụng cụ l àm vi ệc ph ù h ợp với c ông vi ệc của người lao động.

2. N ội dung huấn luyện cho người l àm công vi ệc vận h ành đư ờng d ây đi ện

a) Nh ận diện mối nguy v à đưa ra bi ện ph áp ki ểm so át trong công vi ệc vận h ành đư ờng d ây;

b) Quy trình v ận h ành, quy trình x ử l ý s ự cố đường d ây đi ện;

c) An toàn trong vi ệc: Kiểm tra đường d ây đi ện; l àm vi ệc tr ên đư ờng d ây đi ện đ ã c ắt điện hoặc c ó đi ện; chặt, tỉa c ây trong và g ần h ành lang b ảo vệ an to àn đư ờng d ây đi ện; l àm vi ệc tr ên cao.

3. N ội dung huấn luyện cho người l àm công vi ệc vận h ành thi ết bị, trạm điện:

a) Nh ận diện mối nguy v à đưa ra bi ện ph áp ki ểm so át trong công vi ệc vận h ành tr ạm điện;

b) Quy trình v ận h ành, quy trình x ử l ý s ự cố, quy định an to àn cho thi ết bị điện, trạm điện;

c) An toàn trong vi ệc: Kiểm tra thiết bị điện; đưa thiết bị điện v ào ho ặc ngừng vận h ành; làm vi ệc với c ác thi ết bị điện.

4. N ội dung huấn luyện cho người l àm công vi ệc x ây l ắp điện

a) Nh ận diện mối nguy v à đưa ra bi ện ph áp ki ểm so át trong công vi ệc x ây l ắp điện;

b) An toàn trong vi ệc đ ào, đ ổ m óng c ột; đ ào mương cáp ng ầm;

c) An toàn trong vi ệc lắp, dựng cột, x à, x ứ;

d) An toàn trong vi ệc rải, căng d ây d ẫn, d ây ch ống s ét;

đ) An toàn trong vi ệc lắp đặt thiết bị điện.

5. N ội dung huấn luyện cho người l àm công vi ệc th í nghi ệm điện, kiểm định

a) Nh ận diện mối nguy v à đưa ra bi ện ph áp ki ểm so át trong công vi ệc th í nghi ệm điện, kiểm định;

b) Quy trình ki ểm định, quy tr ình thí nghi ệm, quy định an to àn khi s ử dụng c ác thi ết bị khi thực hiện kiểm định, th í nghi ệm;

c) An toàn đi ện trong việc tiến h ành th ử nghiệm, kiểm định c ác thi ết bị, dụng cụ điện.

6. N ội dung huấn luyện cho người l àm công vi ệc sửa chữa đường d ây đi ện, thiết bị điện

a) Nh ận diện mối nguy v à đưa ra bi ện ph áp ki ểm so át trong công vi ệc sửa chữa đường d ây đi ện, thiết bị điện;

b) Đ ối với đường d ây đi ện: An to àn trong vi ệc sửa chữa tr ên đư ờng d ây đi ện đ ã c ắt điện hoặc c ó đi ện đi độc lập hoặc trong v ùng  ảnh hưởng của đường d ây khác đang v ận h ành;

c) Đ ối với thiết bị điện: An to àn trong khi làm vi ệc với từng loại thiết bị điện.

7. N ội dung huấn luyện cho người l àm công vi ệc treo, th áo, ki ểm tra, kiểm định hệ thống đo, đếm điện năng tại vị tr í l ắp đặt:

a) Nh ận diện mối nguy v à đưa ra bi ện ph áp ki ểm so át trong công vi ệc treo, th áo, ki ểm tra, kiểm định hệ thống đo, đếm điện năng;

b) An toàn trong vi ệc treo, th áo, ki ểm tra, kiểm định hệ thống đo, đếm điện năng tại vị tr í l ắp đặt khi c ó đi ện hoặc kh ông có đi ện.

8. N ội dung huấn luyện cho điều độ vi ên h ệ thống điện

a) Nh ận diện mối nguy v à đưa ra bi ện ph áp ki ểm so át trong công vi ệc điều độ vi ên;

b) Các quy trình quy đ ịnh li ên quan đ ến điều độ, thao t ác, x ử l ý s ự cố, c ác quy trình v ận h ành thi ết bị thuộc quyền điều khi n;

c) An toàn khi thao tác, x ử l ý s ự cố, giao nhận đường d ây, thi ết bị điện thuộc quyền điều khiển giữa điều độ vi ên v ới trực ban đơn vị quản l ý v ận h ành.

Điều 25. Nội dung huấn luyện phần thực hành

1. Cách s ử dụng, bảo quản, kiểm tra, th í nghi ệm, kiểm định c ác trang thi ết bị an to àn, phương ti ện, dụng cụ l àm vi ệc ph ù h ợp với c ông vi ệc của người lao động.

2. Phương pháp tách ngư ời bị điện giật ra khỏi nguồn điện, đưa người bị nạn từ tr ên cao xu ống v à sơ c ứu người bị tai nạn điện.

3. Nh ững nội dung thao t ác liên quan đ ến việc bảo đảm an to àn phù h ợp với c ông vi ệc của người lao động.

4. Nh ững nội dung li ên quan đ ến biện ph áp t ổ chức v à bi ện ph áp k ỹ thuật khi thực hiện c ông vi ệc.

Điều 26. Tổ chức huấn luyện

1. Ngư ời sử dụng lao động, đơn vị tổ chức huấn luyện c ó trách nhi ệm:

a) Xây d ựng t ài li ệu huấn luyện, s át h ạch v à quy đ ịnh thời gian huấn luyện ph ù h ợp với bậc an to àn và v ị tr í công vi ệc của người lao động;

b) L ựa chọn người huấn luyện, s át h ạch bảo đảm năng lực theo quy định tại khoản 2 Điều này ;

c) T ổ chức huấn luyện, s át h ạch, xếp bậc v à c ấp thẻ an to àn đi ện cho người lao động sau khi kiểm tra đạt y êu c ầu. Trường hợp kết quả kiểm tra phần l ý thuy ết hoặc phần thực h ành không đ ạt y êu c ầu th ì ph ải huấn luyện lại phần chưa đạt;

d) Qu ản l ý, theo dõi công tác hu ấn luyện, s át h ạch, xếp bậc v à c ấp thẻ an to àn đi ện tại đơn vị.

2. Ngư ời huấn luyện, s át h ạch về an to àn đi ện

a) Ngư ời huấn luyện, s át h ạch phần l ý thuy ết phải c ó trình đ ộ đại học trở l ên phù h ợp với chuy ên ngành hu ấn luyện v à có ít nh ất 05 năm kinh nghiệm c ông tác phù h ợp với chuy ên ngành đó;

b) Ngư ời huấn luyện, s át h ạch phần thực h ành có trình đ ộ cao đẳng trở l ên, thông th ạo v à có ít nh ất 05 năm kinh nghiệm l àm công vi ệc ph ù h ợp với chuy ên ngành hu ấn luyện.

3. Hình th ức v à th ời gian huấn luyện, s át h ạch

a) Hình th ức huấn luyện: Huấn luyện phần l ý thuy ết được thực hiện th ông qua hình th ức trực tiếp hoặc trực tuyến; huấn luyện phần thực h ành đư ợc thực hiện th ông qua hình th ức trực tiếp;

b) Hu ấn luyện lần đầu: Thực hiện khi người lao động mới được tuyển dụng. Thời gian huấn luyện lần đầu  ít nh ất 24 giờ;

c) Hu ấn luyện định kỳ: Thực hiện trong hạn tối đa 2 năm kể từ ng ày ngư ời lao động được huấn luyện lần gần nhất. Thời gian huấn luyện định kỳ  ít nh ất 08 giơ;

d) Hu ấn luyện lại: Khi người lao động chuyển đổi vị tr í công vi ệc hoặc thay đổi bậc an to àn ho ặc c ó s ự thay đổi thiết bị, c ông ngh ệ; khi kết quả kiểm tra của người lao động kh ông đ ạt y êu c ầu hoặc khi người lao động đ ã ngh ỉ l àm vi ệc từ 6 th áng tr ở l ên sau đó tr ở lại l àm vi ệc. Thời gian huấn luyện lại  ít nh ất 08 giờ.

4. Tùy theo điều  kiện cụ thể, người sử dụng lao động c ó th ể tổ chức huấn luyện ri êng v ề an to àn đi ện theo nội dung quy định tại Nghị định này  ho ặc kết hợp huấn luyện c ác n ội dung về an to àn lao đ ộng, vệ sinh lao động, ph òng cháy ch ữa ch áy ho ặc phối hợp với đơn vị huấn luyện kh ác đư ợc ph áp luật  quy định.

Điều 27. Bậc an toàn điện

Th ẻ an to àn đi ện được ph ân thành 5 b ậc an to àn, t ừ bậc 1/5 đến 5/5 với kết quả s át h ạch cả l ý thuy ết v à th ực h ành đ ều phải đạt từ 80% trở l ên.

1. Yêu c ầu đối với bậc 1/5:

a) K ết quả huấn luyện lần đầu về l ý thuy ết v à th ực h ành đ ạt 80% trở l ên;

b) Có ki ến thức về những quy định chung để đảm bảo an to àn khi th ực hiện c ông vi ệc được giao;

c) S ử dụng v à qu ản l ý trang thi ết bị an to àn, phương ti ện, dụng cụ l àm vi ệc được giao đ úng quy đ ịnh;

d) Có ki ến thức về sơ cứu người bị điện giật.

2. Yêu c ầu đối với bậc 2/5:

a) Hi ểu r õ nh ững quy định chung v à bi ện ph áp b ảo đảm an to àn khi th ực hiện c ông vi ệc được giao;

b) S ử dụng v à qu ản l ý trang thi ết bị an to àn, phương ti ện, dụng cụ l àm vi ệc được giao đ úng quy đ ịnh;

c) Hi ểu r õ phương pháp tách n ạn nh ân ra kh ỏi nguồn điện;

d) Có ki ến thức về sơ cứu người bị điện giật.

3. Yêu c ầu đối với bậc 3/5:

a) Yêu c ầu như đối với bậc 2/5;

b) Có kh ả năng ph át hi ện vi phạm, h ành vi không an toàn;

c) Có k ỹ năng kiểm tra, gi ám sát ngư ời l àm vi ệc ở đường d ây ho ặc thiết bị điện.

4. Yêu c ầu đối với bậc 4/5

a) Yêu c ầu như đối với bậc 3/5;

b) Hi ểu r õ trách nhi ệm, phạm vi thực hiện của từng đơn vị c ông tác khi cùng tham gia th ực hiện c ông vi ệc;

c) Có k ỹ năng lập biện ph áp an toàn đ ể thực hiện c ông vi ệc v à t ổ chức gi ám sát, theo dõi công nhân làm vi ệc;

d) Có kh ả năng ph ân tích, điều  tra sự cố, tai nạn điện.

5. Yêu c ầu đối với bậc 5/5:

a) Yêu c ầu như đối với bậc 4/5;

b) Có k ỹ năng phối hợp với c ác đơn v ị c ông tác khác, lãnh đ ạo c ông vi ệc, tổ chức tiến h ành các bi ện ph áp an toàn và ki ểm tra theo d õi th ực hiện c ông vi ệc.

Điều 28. Những công việc được làm theo bậc an toàn điện

1. B ậc 1/5 được l àm nh ững phần c ông vi ệc sau:

a) Đư ợc l àm các công vi ệc kh ông ti ếp x úc v ới thiết bị hoặc d ây d ẫn mang điện;

b) Tham gia ph ụ việc cho đơn vị c ông tác làm vi ệc tr ên thi ết bị điện, đường d ây đi ện.

2. B ậc 2/5 được l àm nh ững phần c ông vi ệc sau:

a) Làm phần  c ông vi ệc của bậc 1/5;

b) Làm vi ệc tại nơi đ ã đư ợc cắt điện ho àn toàn.

3. B ậc 3/5 được l àm nh ững phần c ông vi ệc sau:

a) Làm phần  c ông vi ệc của bậc 2/5;

b) Làm vi ệc tại nơi được cắt điện từng phần;

c) Làm vi ệc trực tiếp với đường d ây đi ện, thiết bị điện hạ  áp đang mang đi ện;

d) Th ực hiện thao t ác trên lư ới điện  áp cao;

đ) Ki ểm tra trạm điện, đường d ây đi ện đang vận h ành;

e) C ấp lệnh c ông tác, ch ỉ huy trực tiếp, cho ph ép đơn v ị c ông tác vào làm vi ệc, gi ám sát đơn v ị c ông tác làm vi ệc tr ên đư ờng d ây đi ện, thiết bị điện hạ  áp.

4. B ậc 4/5 được l àm nh ững phần c ông vi ệc sau:

a) Làm phần  c ông vi ệc của bậc 3/5;

b) Làm vi ệc trực tiếp với đường d ây đi ện, thiết bị điện  áp cao đang mang đi ện;

c) C ấp phiếu c ông tác, lệnh  c ông tác, ch ỉ huy trực tiếp, cho ph ép đơn v ị c ông tác vào làm vi ệc, gi ám sát đơn v ị c ông tác làm vi ệc tr ên đư ờng d ây đi ện, thiết bị điện  áp cao.

5. B ậc 5/5 l àm toàn b ộ c ông vi ệc thuộc phạm vi được giao.

Điều 29. Thẻ an toàn điện

1. Th ẻ an to àn đi ện được cấp bằng thẻ giấy hoặc thẻ điện tử theo mẫu tại  Phụ lục II  ban h ành kèm theo Nghị định này.

2. Ngư ời sử dụng lao động hoặc đơn vị tổ chức huấn luyện, s át h ạch tiến h ành c ấp thẻ an to àn đi ện trong c ác trư ờng hợp sau đ ây:

a) Sau khi ngư ời lao động được huấn luyện lần đầu v à sát h ạch đạt y êu c ầu;

b) Khi ngư ời lao động chuyển đổi c ông vi ệc;

c) Khi ngư ời lao động l àm m ất, l àm h ỏng thẻ;

d) Khi ngư ời lao động thay đổi bậc an to àn.

3. S ử dụng thẻ

a) Th ời hạn sử dụng: Từ khi được cấp cho đến khi thu hồi;

b) Trong su ốt qu á trình làm vi ệc, người lao động phải mang theo v à xu ất tr ình Th ẻ an to àn đi ện theo y êu c ầu của người cho ph ép, ngư ời sử dụng lao động v à nh ững người c ó th ẩm quyền.

4. Thu h ồi thẻ an to àn đi ện

Ngư ời sử dụng lao động tiến h ành thu h ồi thẻ an to àn đi ện đ ã c ấp cho người lao động trong c ác trư ờng hợp sau đ ây:

a) Khi ngư ời lao động chuyển l àm công vi ệc kh ác ho ặc kh ông ti ếp tục l àm vi ệc tại tổ chức, đơn vị cũ;

b) Th ẻ cũ, n át ho ặc mờ ảnh hoặc c ác ký t ự ghi tr ên th ẻ;

c) Vi ph ạm quy tr ình, quy đ ịnh về an to àn đi ện;

d) Khi đư ợc cấp thẻ mới.

5. Ngư ời sử dụng lao động, đơn vị huấn luyện c ó trách nhi ệm lưu giữ đầy đủ hồ sơ huấn luyện trong thời gian tối thiểu 02 năm v à xu ất tr ình khi cơ quan qu ản l ý nhà nư ớc y êu c ầu.

Chương V

AN TOÀN CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN

Điều 30. Phân loại công trình thủy điện

Công trình th ủy điện được ph ân lo ại để phục vụ c ông tác qu ản l ý, v ận h ành b ảo đảm an to àn công trình:

1. Công trình th ủy điện quan trọng đặc biệt thuộc một trong c ác trư ờng hợp sau:

a) Đ ập c ó chi ều cao từ 100 m trở l ên ho ặc c ông trình có h ồ chứa quy định tại điểm b, điểm c khoản này ;

b) H ồ chứa thủy điện c ó dung tích toàn b ộ từ 1.000.000.000 m 3  trở l ên;

c) H ồ chứa thủy điện c ó dung tích t ừ 500.000.000 m 3  đến dưới 1.000.000.000 m 3  m à vùng h ạ du đập l à thành ph ố, thị x ã, khu công nghi ệp, c ông trình quan tr ọng li ên quan đ ến an ninh quốc gia;

d) Nhà máy th ủy điện c ó công su ất lắp m áy trên 1000 MW.

2. Công trình th ủy điện lớn thuộc một trong c ác trư ờng hợp sau:

a) Đ ập c ó chi ều cao từ 15 m đến dưới 100 m hoặc c ông trình có h ồ chứa nước quy định tại điểm c khoản này ;

b) Đ ập c ó chi ều cao từ 10 m đến dưới 15 m v à chi ều d ài đ ập từ 500 m trở l ên ho ặc đập c ó chi ều cao từ 10 m đến dưới 15 m v à có lưu lư ợng tr àn x ả lũ thiết kế tr ên 2.000 m 3 /s;

c) H ồ chứa thủy điện c ó dung tích toàn b ộ từ 3.000.000 m 3  đến dưới 1.000.000.000 m 3 , trừ hồ chứa quy định tại điểm c khoản 1 Điều này ;

d) Nhà máy th ủy điện c ó công su ất lắp m áy t ừ tr ên 50 MW đ ến 1000 MW.

3. Công trình th ủy điện vừa thuộc một trong c ác trư ờng hợp sau:

a) Đ ập c ó chi ều cao từ 10 m đến dưới 15 m hoặc đập của hồ chứa thủy điện quy định tại điểm b khoản này , tr ừ đập quy định tại điểm b khoản 2 Điều này ;

b) H ồ chứa thủy điện c ó dung tích toàn b ộ từ 500.000 m 3  đến dưới 3.000.000 m 3 ;

c) Nhà máy th ủy điện c ó công su ất lắp m áy t ừ tr ên 30 MW đ ến 50 MW.

4. Công trình th ủy điện nhỏ thuộc một trong c ác trư ờng hợp sau

a) Đ ập c ó chi ều cao từ 5 m đến dưới 10 m;

b) H ồ chứa thủy điện c ó dung tích toàn b ộ từ 50.000 m 3  đến dưới 500.000 m 3 ;

c) Nhà máy th ủy điện c ó công su ất lắp m áy t ừ 30 MW trở xuống.

5. Th ẩm quyền quyết định danh mục c ông trình th ủy điện

a) Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có công trình thủy điện trên địa bàn, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định danh mục công trình thủy điện quan trọng đặc biệt;

b) B ộ trưởng Bộ C ông Thương quy ết định danh mục c ông trình th ủy điện lớn, vừa, nhỏ được x ây d ựng tr ên đ ịa b àn 02 t ỉnh trở l ên;

c)  Ủy ban nh ân dân c ấp tỉnh quyết định danh mục c ông trình th ủy điện tr ên đ ịa b àn, tr ừ c ông trình th ủy điện quy định tại điểm a, điểm b khoản này .

Điều 31. Phân cấp công trình thủy điện

Công trình th ủy điện được ph ân c ấp theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thủy điện v à phù h ợp với quy định của ph áp luật  về x ây d ựng nhằm phục vụ c ông tác thi ết kế, thi c ông, xây d ựng, quan trắc, kiểm định an to àn, b ảo tr ì, b ảo dưỡng c ông trình th ủy điện.

Điều 32. Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện

1. Quy trình v ận h ành h ồ chứa thủy điện phải tu ân th ủ quy định của ph áp luật  về điện lực, t ài nguyên nư ớc, ph áp luật  kh ác có liên quan và phù h ợp với quy tr ình v ận h ành liên h ồ chứa được cấp thẩm quyền ph ê duy ệt.

2. Ch ủ đầu tư c ông trình th ủy điện lập quy tr ình v ận h ành h ồ chứa thủy điện, tr ình cơ quan nhà nư ớc c ó th ẩm quyền ph ê duy ệt trước khi t ích nư ớc lần đầu v à bàn giao cho đơn v ị quản l ý v ận h ành công trình th ủy điện, c ác cơ quan qu ản l ý nhà nư ớc về thủy điện, t ài nguyên nư ớc v à phòng, ch ống thi ên tai;

3. N ội dung quy tr ình v ận h ành h ồ chứa thủy điện

a) Cơ s ở ph áp lý đ ể lập quy tr ình, nguyên t ắc vận h ành công trình, thông s ố kỹ thuật chủ yếu, nhiệm vụ c ông trình;

b) Quy đ ịnh quy tr ình v ận h ành c ửa van (nếu c ó); quy đ ịnh cụ thể về vận h ành h ồ chứa thủy điện trong m ùa lũ, mùa ki ệt trong trường hợp b ình thư ờng v à trong trư ờng hợp xảy ra hạn h án, thi ếu nước, x âm nh ập mặn, lũ, ngập lụt,  úng, ô nhi ễm nguồn nước v à trong tình hu ống khẩn cấp;

c) Quy đ ịnh chế độ quan trắc, cung cấp th ông tin v ề quan trắc kh í tư ợng thủy văn chuy ên dùng theo quy đ ịnh;

d) Công tác c ảnh b áo khi v ận h ành c ửa xả trong trường hợp b ình thư ờng v à trong tình hu ống khẩn cấp, cảnh b áo khi v ận h ành phát đi ện bao gồm: Quy định khoảng thời gian tối thiểu phải th ông báo trư ớc khi vận h ành m ở cửa xả đầu ti ên; tín hi ệu cảnh b áo, th ời điểm cảnh b áo, v ị tr í c ảnh b áo; trách nhi ệm của c ác t ổ chức, c á nhân trong vi ệc ph át lệnh , truyền lệnh, thực hiện lệnh vận h ành các c ửa xả; tr ách nhi ệm của c ác t ổ chức, c á nhân trong vi ệc ph át tin, truy ền tin, nhận tin cảnh b áo đóng/m ở cửa xả;

đ) V ận h ành h ồ chứa đảm bảo quy định về d òng ch ảy tối thiểu (nếu c ó);

e) Quy đ ịnh tr ách nhi ệm v à quy ền hạn của chủ sở hữu, đơn vị quản l ý v ận h ành công trình th ủy điện, c ác t ổ chức c á nhân khác có liên quan trong vi ệc thực hiện quy tr ình v ận h ành h ồ chứa thủy điện;

g) Quy đ ịnh về tổ chức thực hiện v à trư ờng hợp sửa đổi, bổ sung quy tr ình v ận h ành h ồ chứa thủy điện.

4. Trách nhi ệm thực hiện quy tr ình v ận h ành h ồ chứa thủy điện đ ã đư ợc cấp thẩm quyền ph ê duy ệt:

a) Đơn v ị quản l ý v ận h ành công trình th ủy điện c ó trách nhi ệm: vận h ành theo quy trình v ận h ành h ồ chứa thủy điện, quy tr ình v ận h ành liên h ồ chứa được cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền ph ê duy ệt; tu ân th ủ c ác quy đ ịnh của ph áp luật  về an to àn công trình th ủy điện, t ài nguyên nư ớc; ghi ch ép ho ạt động vận h ành h ồ chứa thủy điện v ào nh ật k ý v ận h ành dư ới h ình th ức bản giấy, bản điện tử hoặc phần mềm chuy ên d ụng kh ác do ch ủ sở hữu c ông trình quy ết định;

b) Ch ủ sở hữu c ông trình th ủy điện c ó trách nhi ệm: c ông b ố c ông khai quy trình v ận h ành h ồ chứa đ ã đư ợc cấp thẩm quyền ph ê duy ệt; tu ân th ủ c ác quy đ ịnh của ph áp luật  về an to àn công trình th ủy điện, t ài nguyên nư ớc; tổ chức kiểm tra, gi ám sát đơn v ị quản l ý v ận h ành th ực hiện quy tr ình v ận h ành h ồ chứa, quy tr ình v ận h ành liên h ồ chứa đ ã đư ợc cấp thẩm quyền ph ê duy ệt;

c) Ch ủ tịch Ủy ban nh ân dân c ấp tỉnh c ó trách nhi ệm chỉ đạo kiểm tra, gi ám sát vi ệc thực hiện quy tr ình v ận h ành h ồ chứa, quy tr ình v ận h ành liên h ồ chứa thuộc phạm vi quản l ý c ủa tỉnh; chỉ đạo việc đảm bảo an to àn, quy ết định biện ph áp x ử l ý các s ự cố khẩn cấp đối với c ông trình th ủy điện thuộc phạm vi quản l ý; báo cáo Th ủ tướng Ch ính ph ủ trong t ình hu ống khẩn cấp vượt qu á kh ả năng ứng ph ó c ủa địa phương;

d) Trư ởng Ban Chỉ huy ph òng th ủ d ân s ự cấp tỉnh c ó trách nhi ệm tổ chức thường trực, theo d õi ch ặt chẽ diễn biến mưa, lũ, quyết định phương  án điều  tiết, ban h ành lệnh  vận h ành h ồ chứa v à quy ết định vận h ành x ả lũ khẩn cấp đối với c ông trình th ủy điện tr ên đ ịa b àn qu ản l ý theo th ẩm quyền v à nhi ệm vụ được giao; b áo cáo Trư ởng Ban Chỉ đạo Ph òng th ủ d ân s ự Quốc gia trong t ình hu ống khẩn cấp vượt qu á kh ả năng ứng ph ó c ủa địa phương;

đ) B ộ trưởng Bộ C ông Thương có trách nhi ệm chỉ đạo, tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy tr ình v ận h ành h ồ chứa, quy tr ình v ận h ành liên h ồ chứa đ ã đư ợc cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền ph ê duy ệt; chỉ đạo việc triển khai c ác bi ện ph áp  ứng ph ó trong tình hu ống khẩn cấp, quyết định biện ph áp x ử l ý các s ự cố khẩn cấp đối với c ông trình th ủy điện theo thẩm quyền quản l ý; báo cáo Th ủ tướng Ch ính ph ủ v à Trư ởng Ban Chỉ đạo Ph òng th ủ d ân s ự Quốc gia trong t ình hu ống khẩn cấp vượt qu á kh ả năng ứng ph ó c ủa bộ;

e) Trư ởng Ban Chỉ đạo Ph òng th ủ d ân s ự Quốc gia c ó trách nhi ệm chỉ đạo c ông tác phòng, ch ống lũ, ngập lụt v ùng h ạ du đập theo thẩm quyền v à trách nhi ệm được giao; chỉ đạo, hỗ trợ c ác bi ện ph áp  ứng ph ó v ới t ình hu ống khẩn cấp trong trường hợp vượt qu á kh ả năng của bộ, ng ành, đ ịa phương.

Điều 33. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt quy trình vận hành hồ chứa thủy điện

1. H ồ sơ tr ình th ẩm định, ph ê duy ệt quy tr ình v ận h ành h ồ chứa thủy điện

Ch ủ sở hữu c ông trình th ủy điện nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị ph ê duy ệt quy tr ình v ận h ành h ồ chứa thủy điện trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc gửi qua dịch vụ c ông tr ực tuyến đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này ; ch ịu tr ách nhi ệm về t ính pháp lý, đ ộ tin cậy, ch ính xác c ủa c ác tài li ệu sử dụng trong hồ sơ quy tr ình v ận h ành h ồ chứa thủy điện. Hồ sơ bao gồm:

a) T ờ tr ình đ ề nghị ph ê duy ệt quy tr ình v ận h ành h ồ chứa thủy điện (bản ch ính);

b) D ự thảo quy tr ình v ận h ành h ồ chứa thủy điện theo Mẫu tại  Phụ lục III  ban h ành kèm theo Nghị định này (b ản dự thảo đ óng d ấu gi áp lai);

c) Báo cáo thuy ết minh v à phụ lục  kết quả t ính toán k ỹ thuật (bản ch ính);

d) M ặt bằng tổng thể c ông trình th ủy điện v à các b ản vẽ mặt bằng, mặt cắt ch ính th ể hiện c ông trình, h ạng mục c ông trình (đ ập, hồ chứa thủy điện, nh à máy, tuy ến năng lượng) (bản sao y);

đ) Văn b ản g óp ý ki ến của c ác t ổ chức, đơn vị quản l ý, v ận h ành công trình đ ập, hồ chứa nước tr ên cùng lưu v ực (bản sao y);

e) Báo cáo th ẩm tra kết quả t ính toán quy trình v ận h ành h ồ chứa thủy điện (nếu c ó) (b ản sao y);

g) Các tài li ệu li ên quan khác kèm theo (b ản sao y).

2. Cơ quan ti ếp nhận hồ sơ, thẩm định quy tr ình v ận h ành h ồ chứa thủy điện.

a) C ục Kỹ thuật an to àn và Môi trư ờng c ông nghi ệp tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định quy tr ình v ận h ành h ồ chứa thủy điện thuộc thẩm quyền ph ê duy ệt của Bộ C ông Thương;

b) S ở C ông Thương ti ếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định quy tr ình v ận h ành h ồ chứa thủy điện thuộc thẩm quyền ph ê duy ệt của Ủy ban nh ân dân c ấp tỉnh;

c) Trư ờng hợp Ủy ban nh ân dân c ấp tỉnh ph ân c ấp cho Ủy ban nh ân dân c ấp huyện ph ê duy ệt quy tr ình v ận h ành h ồ chứa thủy điện tr ên đ ịa b àn 01 huy ện, th ì  Ủy ban nh ân dân c ấp huyện giao cơ quan chuy ên môn thu ộc phạm vi quản l ý là cơ quan ti ếp nhận hồ sơ, thẩm định quy tr ình v ận h ành h ồ chứa thủy điện.

3. Trình t ự thẩm định quy tr ình v ận h ành h ồ chứa thủy điện

a) Trong th ời hạn 03 ng ày làm vi ệc kể từ ng ày nh ận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận xem x ét, ki ểm tra; trường hợp hồ sơ kh ông h ợp lệ, cơ quan tiếp nhận th ông báo b ằng văn bản cho tổ chức đề nghị ph ê duy ệt quy tr ình v ận h ành h ồ chứa để ho àn ch ỉnh theo quy định;

b) Trong th ời hạn 30 ng ày k ể từ ng ày nh ận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận tổ chức thẩm định v à trình c ấp c ó th ẩm quyền xem x ét phê duy ệt. Trường hợp kh ông đ ủ điều kiện ph ê duy ệt, cơ quan tiếp nhận th ông báo b ằng văn bản cho chủ sở hữu c ông trình đ ể bổ sung, ho àn thi ện hồ sơ.

4. Trong quá trình th ẩm định, cơ quan thẩm định c ó trách nhi ệm như sau:

a) Đ ối với quy tr ình v ận h ành h ồ chứa thủy điện thuộc thẩm quyền ph ê duy ệt của Bộ C ông Thương, cơ quan th ẩm định lấy  ý ki ến tổ chức c ó liên quan; trình c ấp thẩm quyền lấy  ý ki ến c ác b ộ, Ủy ban nh ân dân c ấp tỉnh c ó liên quan;

b) Đ ối với quy tr ình v ận h ành h ồ chứa thủy điện thuộc thẩm quyền ph ê duy ệt của Ủy ban nh ân dân c ấp tỉnh, cơ quan thẩm định lấy  ý ki ến Ủy ban nh ân dân c ấp huyện, tổ chức li ên quan;

c) Các b ộ, Ủy ban nh ân dân c ấp tỉnh v à các t ổ chức c ó liên quan có trách nhi ệm gửi  ý ki ến bằng văn bản trong thời hạn 7 ng ày k ể từ ng ày nh ận được văn bản đề nghị của cơ quan thẩm quyền thẩm định, ph ê duy ệt quy tr ình v ận h ành h ồ chứa thủy điện.

5. Cơ quan th ẩm quyền ph ê duy ệt quy tr ình v ận h ành, ch ủ sở hữu c ó trách nhi ệm c ông b ố c ông khai quy trình v ận h ành h ồ chứa thủy điện tr ên c ổng th ông tin đi ện tử hoặc trang th ông tin đi ện tử của cơ quan ph ê duy ệt, chủ sở hữu, trụ sở đơn vị quản l ý v ận h ành và  Ủy ban nh ân dân c ấp x ã.

6. H ồ sơ, tr ình t ự, thủ tục thẩm định, ph ê duy ệt điều chỉnh quy tr ình v ận h ành h ồ chứa thủy điện:

a) H ồ sơ tr ình th ẩm định, ph ê duy ệt bao gồm c ác tài li ệu theo điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này .

b) Cơ quan ti ếp nhận hồ sơ tại khoản 2 Điều này  có trách nhi ệm xem x ét, th ẩm định hồ sơ, tr ình c ấp thẩm quyền ph ê duy ệt theo tr ình t ự tại khoản 3, khoản 4 Điều này .

7. Trư ờng hợp quy tr ình v ận h ành h ồ chứa thủy điện sau 5 năm thực hiện c òn phù h ợp, kh ông có n ội dung điều chỉnh, bổ sung th ì ch ủ sở hữu c ông trình th ủy điện c ó trách nhi ệm b áo cáo cơ quan th ẩm quyền ph ê duy ệt quy tr ình v ận h ành h ồ chứa thủy điện cho ph ép ti ếp tục được sử dụng quy tr ình v ận h ành h ồ chứa thủy điện. Cơ quan thẩm quyền xem x ét quy ết định việc cho ph ép ti ếp tục sử dụng quy tr ình v ận h ành đã đư ợc cấp thẩm quyền ph ê duy ệt hoặc y êu c ầu chủ sở hữu tr ình phê duy ệt điều chỉnh quy tr ình v ận h ành h ồ chứa thủy điện theo khoản 6 Điều này .

Điều 34. Phương án ứng phó tình huống khẩn cấp

1. Ch ủ sở hữu, đơn vị quản l ý v ận h ành công trình th ủy điện c ó trách nhi ệm lập, tr ình cơ quan nhà nư ớc c ó th ẩm quyền ph ê duy ệt phương  án  ứng ph ó tình hu ống khẩn cấp v à t ổ chức thực hiện phương  án sau khi đư ợc ph ê duy ệt.

2. N ội dung phương  án  ứng ph ó tình hu ống khẩn cấp

a) K ịch bản vận h ành h ồ chứa trong t ình hu ống khẩn cấp hoặc vỡ đập;

b) B ản đồ ngập lụt v ùng h ạ du đập trong t ình hu ống khẩn cấp hoặc vỡ đập:

B ản đồ ngập lụt v ùng h ạ du đập được x ây d ựng v à công b ố v à bàn giao cho ch ủ sở hữu c ông trình th ủy điện theo quy định của ph áp luật  về quản l ý an toàn đ ập, hồ chứa nước.

T ại c ác khu v ực chưa được cơ quan thẩm quyền ph ê duy ệt v à công b ố bản đồ ngập lụt v ùng h ạ du đập, Chủ đầu tư c ông trình th ủy điện c ó trách nhi ệm khảo s át, tính toán, đ ể x ác đ ịnh phạm vi v ùng h ạ du đập bị ảnh hưởng v à m ức độ ngập lụt v ùng h ạ du đập khi hồ chứa xả nước theo quy tr ình, x ả lũ trong t ình hu ống khẩn cấp hoặc vỡ đập phục vụ việc x ây d ựng phương  án  ứng ph ó tình hu ống khẩn cấp;

c) Các tình hu ống khẩn cấp hoặc vỡ đập; dự kiến v à k ế hoạch ứng ph ó;

d) Th ống k ê các đ ối tượng bị ảnh hưởng, mức độ ảnh hưởng theo c ác k ịch bản;

đ) Quy đ ịnh về chế độ, phương thức th ông tin, c ảnh b áo, báo đ ộng đến ch ính quy ền địa phương, cơ quan quản l ý nhà nư ớc, ph òng ch ống thi ên tai và ngư ời d ân khu v ực bị ảnh hưởng;

e) K ế hoạch ứng ph ó phù h ợp với từng t ình hu ống lũ, ngập lụt ở v ùng h ạ du c ông trình;

g) Ngu ồn lực tổ chức thực hiện phương  án;

h) Trách nhi ệm của chủ sở hữu, đơn vị quản l ý công trình th ủy điện, ch ính quy ền c ác c ấp v à các cơ quan, đơn v ị li ên quan.

3. H ồ sơ tr ình th ẩm định, ph ê duy ệt phương  án  ứng ph ó tình hu ống khẩn cấp

Ch ủ sở hữu c ông trình th ủy điện nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ c ông tr ực tuyến đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 5 Điều này ; ch ịu tr ách nhi ệm về t ính pháp lý, đ ộ tin cậy, ch ính xác c ủa c ác tài li ệu sử dụng trong hồ sơ phương  án  ứng ph ó v ới t ình hu ống khẩn cấp. Hồ sơ bao gồm:

a) T ờ tr ình đ ề nghị ph ê duy ệt (bản ch ính).

b) D ự thảo phương  án  ứng ph ó v ới t ình hu ống khẩn cấp theo mẫu phương  án t ại  Phụ lục IV  ban h ành kèm theo Nghị định này (b ản dự thảo đ óng d ấu gi áp lai);

c) Báo cáo k ết quả t ính toán k ỹ thuật (bản sao y);

d) Văn b ản g óp ý ki ến của c ác cơ quan, đơn v ị li ên quan (b ản sao y);

đ) Các tài li ệu li ên quan khác kèm theo (b ản sao y).

4. Th ẩm quyền ph ê duy ệt phương  án  ứng ph ó v ới t ình hu ống khẩn cấp

a)  Ủy ban nh ân dân c ấp tỉnh ph ê duy ệt phương  án  ứng ph ó tình hu ống khẩn cấp đối với c ông trình th ủy điện tr ên đ ịa b àn 01 t ỉnh. Trường hợp c ông trình th ủy điện thuộc địa b àn t ừ 02 tỉnh trở l ên, thì  Ủy ban nh ân dân c ấp tỉnh c ó th ẩm quyền ra lệnh vận h ành h ồ chứa c ó trách nhi ệm chủ tr ì phê duy ệt phương  án  ứng ph ó tình hu ống khẩn cấp sau khi lấy  ý ki ến của Ủy ban nh ân dân c ấp tỉnh c ó liên quan;

b)  Ủy ban nh ân dân c ấp tỉnh quyết định việc ph ân c ấp Ủy ban nh ân dân c ấp huyện ph ê duy ệt phương  án  ứng ph ó v ới t ình hu ống khẩn cấp đối với c ông trình th ủy điện tr ên đ ịa b àn 01 huy ện.

5. Cơ quan ti ếp nhận hồ sơ, thẩm định phương  án  ứng ph ó v ới t ình hu ống khẩn cấp

a) S ở C ông Thương ti ếp nhận hồ sơ, thẩm định phương  án  ứng ph ó v ới t ình hu ống khẩn cấp hồ chứa thủy điện thuộc thẩm quyền ph ê duy ệt của Ủy ban nh ân dân c ấp tỉnh;

b) Trư ờng hợp Ủy ban nh ân dân c ấp tỉnh ph ân c ấp cho Ủy ban nh ân dân c ấp huyện ph ê duy ệt phương  án  ứng ph ó tình hu ống khẩn cấp c ông trình th ủy điện tr ên đ ịa b àn 01 huy ện, th ì  Ủy ban nh ân dân c ấp huyện c ó trách nhi ệm giao cơ quan chuy ên môn thu ộc phạm vi quản l ý là cơ quan ti ếp nhận hồ sơ, thẩm định phương  án  ứng ph ó v ới t ình hu ống khẩn cấp.

6. Trình t ự, thủ tục thẩm định, ph ê duy ệt phương  án  ứng ph ó tình hu ống khẩn cấp.

a) Trong th ời hạn 03 ng ày làm vi ệc, kể từ ng ày nh ận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ c ó trách nhi ệm xem x ét, ki ểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ kh ông h ợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ cho chủ sở hữu c ông trình và thông báo b ằng văn bản l ý do tr ả hồ sơ;

b) Trong th ời hạn 20 ng ày k ể từ ng ày nh ận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ c ó trách nhi ệm thẩm định phương  án. Trư ờng hợp đủ điều kiện th ì trình c ấp c ó th ẩm quyền xem x ét phê duy ệt; trường hợp kh ông đ ủ điều kiện ph ê duy ệt, cơ quan tiếp nhận th ông báo b ằng văn bản cho chủ sở hữu c ông trình đ ể ho àn ch ỉnh hồ sơ theo quy định;

c) Cơ quan th ẩm quyền ph ê duy ệt c ó trách nhi ệm ph ê duy ệt phương  án  ứng ph ó tình hu ống khẩn cấp trong thời hạn 05 ng ày k ể từ ng ày nh ận được hồ sơ tr ình phê duy ệt của cơ quan thẩm định.

7. Trong quá trình th ẩm định, cơ quan thẩm định c ó trách nhi ệm như sau:

a) Đ ối với phương  án  ứng ph ó v ới t ình hu ống khẩn cấp thuộc thẩm quyền ph ê duy ệt của Ủy ban nh ân dân c ấp tỉnh, cơ quan thẩm định lấy  ý ki ến cơ quan chuy ên môn v ề ph òng ch ống thi ên tai, tài nguyên nư ớc, thủy lợi cấp tỉnh ở hạ du, Ủy ban nh ân dân c ấp tỉnh ở hạ du c ó liên quan và các t ổ chức kh ác có liên quan;

b) Đ ối với phương  án  ứng ph ó v ới t ình hu ống khẩn cấp thuộc thẩm quyền ph ê duy ệt của Ủy ban nh ân dân c ấp huyện, cơ quan thẩm định lấy  ý ki ến cơ quan chuy ên môn v ề thủy điện, ph òng ch ống thi ên tai, tài nguyên nư ớc của tỉnh, Ủy ban nh ân dân c ấp x ã và t ổ chức kh ác có liên quan;

c) Các cơ quan, t ổ chức c ó liên quan có trách nhi ệm gửi  ý ki ến bằng văn bản trong thời hạn 07 ng ày k ể từ ng ày nh ận được văn bản đề nghị của cơ quan thẩm quyền thẩm định, ph ê duy ệt phương  án  ứng ph ó tình hu ống khẩn cấp.

8. H ồ sơ, tr ình t ự, thủ tục thẩm định, ph ê duy ệt điều chỉnh phương  án  ứng ph ó tình hu ống khẩn cấp:

a) H ồ sơ tr ình phê duy ệt bao gồm t ài li ệu theo điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 Điều này .

b) Cơ quan ti ếp nhận hồ sơ tại khoản 5 Điều này  có trách nhi ệm thẩm định, tr ình c ấp thẩm quyền ph ê duy ệt theo khoản 6, khoản 7 Điều này .

9. Trư ờng hợp phương  án  ứng ph ó tình hu ống khẩn cấp sau 5 năm thực hiện c òn phù h ợp, kh ông có n ội dung điều chỉnh, bổ sung th ì ch ủ sở hữu c ông trình th ủy điện c ó trách nhi ệm b áo cáo cơ quan th ẩm quyền ph ê duy ệt phương  án  ứng ph ó tình hu ống khẩn cấp cho ph ép ti ếp tục được sử dụng phương  án  ứng ph ó tình hu ống khẩn cấp. Cơ quan thẩm quyền xem x ét quy ết định việc cho ph ép ti ếp tục sử dụng phương  án  ứng ph ó tình hu ống khẩn cấp đ ã đư ợc cấp thẩm quyền ph ê duy ệt hoặc y êu c ầu chủ sở hữu tr ình phê duy ệt điều chỉnh phương  án  ứng ph ó tình hu ống khẩn cấp theo khoản 8 Điều này .

Điều 35. Phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện

1. Ch ủ sở hữu, đơn vị quản l ý v ận h ành công trình th ủy điện c ó trách nhi ệm lập, tr ình cơ quan qu ản l ý nhà nư ớc c ó th ẩm quyền ph ê duy ệt phương  án b ảo vệ đập, hồ chứa thủy điện v à t ổ chức thực hiện phương  án sau khi đư ợc ph ê duy ệt.

2. N ội dung phương  án b ảo vệ đập, hồ chứa thủy điện

a) Đ ặc điểm địa h ình, thông s ố thiết kế, sơ đồ mặt bằng bố tr í công trình, ch ỉ giới cắm mốc phạm vi bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện;

b) Tình hình qu ản l ý, khai thác và b ảo vệ đập, hồ chứa thủy điện;

c) Ch ế độ b áo cáo, ki ểm tra thường xuy ên, đ ịnh kỳ, đột xuất;

d) Quy đ ịnh việc giới hạn hoặc cấm c ác lo ại phương tiện giao th ông có t ải trọng lớn lưu th ông trong ph ạm vi bảo vệ c ông trình; quy đ ịnh về ph òng cháy ch ữa ch áy; b ảo vệ an to àn nơi lưu tr ữ t ài li ệu, kho t àng c ất giữ vật liệu nổ, chất dễ ch áy, ch ất độc hại;

đ) T ổ chức lực lượng v à phân công trách nhi ệm bảo vệ c ông trình th ủy điện, trang thiết bị hỗ trợ c ông tác b ảo vệ;

e) T ổ chức kiểm tra, kiểm so át ngư ời v à phương ti ện ra, v ào công trình;

g) Phòng ng ừa, ph át hi ện, ngăn chặn c ác hành vi xâm ph ạm, ph á ho ại c ông trình và vùng ph ụ cận của c ông trình th ủy điện;

h) B ảo vệ, xử l ý khi công trình th ủy điện xảy ra sự cố hoặc c ó nguy cơ x ảy ra sự cố;

i) Ngu ồn lực tổ chức thực hiện phương  án;

k) Trách nhi ệm của chủ sở hữu, đơn vị quản l ý công trình th ủy điện, ch ính quy ền c ác c ấp v à các cơ quan, đơn v ị li ên quan.

3. H ồ sơ tr ình th ẩm định, ph ê duy ệt phương  án:

Ch ủ sở hữu c ông trình th ủy điện nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ c ông tr ực tuyến đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 4 Điều này ; ch ịu tr ách nhi ệm về t ính pháp lý, đ ộ tin cậy, ch ính xác c ủa c ác tài li ệu sử dụng trong hồ sơ phương  án  ứng ph ó v ới t ình hu ống khẩn cấp. Hồ sơ bao gồm:

a) Báo cáo thuy ết minh phương  án b ảo vệ đập, hồ chứa thủy điện theo mẫu tại  Phụ lục V  ban h ành kèm theo Nghị định này;

b) B ản vẽ tổng mặt bằng c ông trình và các h ạng mục c ông trình c ần bảo vệ;

c) Các tài li ệu kh ác có liên quan.

4. Cơ quan ti ếp nhận hồ sơ, thẩm định phương  án b ảo vệ đập, hồ chứa thủy điện

a) Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ Công Thương;

b) S ở C ông Thương ti ếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định phương  án b ảo vệ đập, hồ chứa thủy điện thuộc thẩm quyền ph ê duy ệt của Ủy ban nh ân dân c ấp tỉnh;

c) Trư ờng hợp Ủy ban nh ân dân c ấp tỉnh ph ân c ấp cho Ủy ban nh ân dân c ấp huyện ph ê duy ệt phương  án b ảo vệ đập, hồ chứa thủy điện tr ên đ ịa b àn 01 huy ện, th ì  Ủy ban nh ân dân c ấp huyện giao cơ quan chuy ên môn thu ộc phạm vi quản l ý là cơ quan ti ếp nhận hồ sơ, thẩm định phương  án  ứng bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện.

5. Trình t ự, thủ tục thẩm định, ph ê duy ệt phương  án b ảo vệ đập, hồ chứa thủy điện

a) Trong th ời hạn 03 ng ày làm vi ệc kể từ ng ày nh ận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận xem x ét, ki ểm tra; trường hợp hồ sơ kh ông h ợp lệ, cơ quan tiếp nhận th ông báo b ằng văn bản cho tổ chức đề nghị ph ê duy ệt phương  án b ảo vệ đập, hồ chứa thủy điện để ho àn ch ỉnh theo quy định;

b) Trong th ời hạn 20 ng ày k ể từ ng ày nh ận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận tổ chức thẩm định v à trình c ấp c ó th ẩm quyền xem x ét phê duy ệt. Trường hợp kh ông đ ủ điều kiện ph ê duy ệt, cơ quan tiếp nhận th ông báo b ằng văn bản cho tổ chức đề nghị ph ê duy ệt để bổ sung, ho àn thi ện hồ sơ;

c) Cơ quan th ẩm quyền ph ê duy ệt c ó trách nhi ệm ph ê duy ệt phương  án b ảo vệ đập, hồ chứa thủy điện trong thời hạn 5 ng ày k ể từ ng ày nh ận được hồ sơ tr ình phê duy ệt của cơ quan thẩm định.

6. Trong quá trình th ẩm định, cơ quan thẩm định c ó trách nhi ệm như sau:

a) Đ ối với phương  án b ảo vệ đập, hồ chứa thủy điện thuộc thẩm quyền ph ê duy ệt của Bộ C ông Thương, cơ quan th ẩm định lấy  ý ki ến tổ chức c ó liên quan và chuyên gia; trình c ấp thẩm quyền lấy  ý ki ến c ác b ộ, Ủy ban nh ân dân c ấp tỉnh;

b) Đ ối với quy tr ình v ận h ành h ồ chứa thủy điện thuộc thẩm quyền ph ê duy ệt của Ủy ban nh ân dân c ấp tỉnh, cơ quan thẩm định lấy  ý ki ến Ủy ban nh ân dân c ấp huyện, tổ chức li ên quan và chuyên gia;

c) Các cơ quan, t ổ chức c ó liên quan có trách nhi ệm gửi  ý ki ến bằng văn bản trong thời hạn 7 ng ày k ể từ ng ày nh ận được văn bản đề nghị của cơ quan thẩm quyền thẩm định, ph ê duy ệt phương  án b ảo vệ đập, hồ chứa thủy điện.

7. Nội dung, hồ sơ, trình tự, thủ tục lập, phê duyệt điều chỉnh phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 5 Điều này.

8. Trư ờng hợp phương  án b ảo vệ đập, hồ chứa thủy điện sau 5 năm thực hiện c òn phù h ợp, kh ông có n ội dung điều chỉnh, bổ sung th ì ch ủ sở hữu c ông trình th ủy điện c ó trách nhi ệm b áo cáo cơ quan th ẩm quyền ph ê duy ệt phương  án b ảo vệ đập, hồ chứa thủy điện cho ph ép ti ếp tục được sử dụng phương  án b ảo vệ đập, hồ chứa thủy điện. Cơ quan thẩm quyền xem x ét quy ết định việc cho ph ép ti ếp tục sử dụng phương  án b ảo vệ đập, hồ chứa thủy điện đ ã đư ợc cấp thẩm quyền ph ê duy ệt hoặc y êu c ầu chủ sở hữu tr ình phê duy ệt điều chỉnh phương  án b ảo vệ đập, hồ chứa thủy điện theo khoản 7 Điều này .

Điều 36. Phạm vi bảo vệ công trình thủy điện

1. Ph ạm vi bảo vệ c ông trình th ủy điện bao gồm c ông trình đ ập, hồ chứa, tuyến năng lượng, nh à máy, tr ạm điện, c ác công trình ph ụ trợ kh ác và vùng ph ụ cận.

2. Trong ph ạm vi bảo vệ c ông trình th ủy điện, c ác ho ạt động phải đảm bảo kh ông gây c ản trở cho việc vận h ành và b ảo đảm an to àn công trình; ph ải c ó đư ờng quản l ý, m ặt bằng để bảo tr ì và x ử l ý khi công trình x ảy ra sự cố.

3. Vùng ph ụ cận được quy định như sau:

a) Vùng ph ụ cận của tuyến đập c ó ph ạm vi được t ính t ừ ch ân đ ập trở ra. Đối với đập cấp đặc biệt tối thiểu l à 300 m; đ ập cấp I tối thiểu l à 200 m; đ ập cấp II tối thiểu l à 100 m; đ ập cấp III tối thiểu l à 50 m; đ ập cấp IV tối thiểu l à 20 m;

b) Vùng ph ụ cận của tuyến năng lượng:

Trư ờng hợp nh à máy th ủy điện dạng sau đập, l òng sông, vùng ph ụ cận của tuyến năng lượng được quy định như tại mục a khoản này .

Trư ờng hợp nh à máy th ủy điện dạng đường dẫn hở từ cửa lấy nước đến hết k ênh ra nhà máy th ủy điện, v ùng ph ụ cận của tuyến năng lượng được t ính t ừ bi ên mái đào ho ặc m ái đ ắp trở ra tối đa l à 5 m.

Trư ờng hợp c ác nhà máy th ủy điện dạng hầm dẫn nước c ó c ửa lấy nước, th áp điều áp h ở, đường ống  áp l ực hở, nh à máy th ủy điện, k ênh ra nhà máy th ủy điện th ì vùng ph ụ cận của tuyến năng lượng được t ính t ừ bi ên mái đào tr ở ra tối đa l à 5 m.

c) Vùng ph ụ cận của l òng h ồ chứa thủy điện c ó ph ạm vi được t ính t ừ đường bi ên có cao trình b ằng cao tr ình đ ỉnh đập trở xuống ph ía lòng h ồ, kh ông bao g ồm phần diện t ích m ặt hồ;

d) Ph ạm vi bảo vệ đối với trạm điện, nh à máy th ực hiện theo quy định tại  Điều 6, Điều 7 Nghị định này .

4. Công trình th ủy điện khi điều chỉnh quy m ô, mục  đ ích s ử dụng, phải điều chỉnh v ùng ph ụ cận ph ù h ợp với quy định tại khoản 3 Điều này . Cơ quan phê duy ệt phương  án b ảo vệ đập, hồ chứa thủy điện c ó th ẩm quyền ph ê duy ệt điều chỉnh phạm vi v ùng ph ụ cận bảo vệ c ông trình.

Điều 37. Phương án tích nước lần đầu

1. Trư ớc khi ph ê duy ệt phương  án tích nư ớc lần đầu, chủ sở hữu c ông trình th ủy điện c ó trách nhi ệm tu ân th ủ c ác quy đ ịnh ph áp luật  về x ây d ựng, đất đai, t ài nguyên nư ớc, l âm nghi ệp, bảo vệ m ôi trư ờng. Ngo ài ra, ch ủ sở hữu c ông trình th ủy điện tu ân th ủ c ác quy đ ịnh ph áp luật  về an to àn công trình th ủy điện như sau:

a) H ạng mục c ông trình, công trình tích nư ớc đ ã đư ợc cơ quan quản l ý nhà nư ớc c ó văn b ản th ông báo k ết quả kiểm tra c ông tác nghi ệm thu đưa v ào s ử dụng;

b) Quy trình v ận h ành h ồ chứa thủy điện, phương  án  ứng ph ó tình hu ống khẩn cấp, phương  án b ảo vệ đập, hồ chứa thủy điện được cơ quan c ó th ẩm quyền ph ê duy ệt;

c) Hoàn thành đ ầu tư, lắp đặt thiết bị cảnh b áo v ận h ành x ả nước, camera gi ám sát, thi ết bị quan trắc mực nước, hệ thống truyền dẫn th ông tin tr ực tiếp về c ác cơ quan qu ản l ý v ề ph òng ch ống thi ên tai, công thương, tài nguyên nư ớc;

d) Có h ệ thống bảo đảm duy tr ì dòng ch ảy tối thiểu ở hạ du tu ân th ủ quy định của ph áp luật  về t ài nguyên nư ớc;

đ) Hoàn thành các trách nhi ệm, nghĩa vụ kh ác theo quy đ ịnh của ph áp luật  c ó liên quan.

2. Ch ủ đầu tư c ông trình th ủy điện c ó trách nhi ệm lập, ph ê duy ệt phương  án tích nư ớc lần đầu theo mẫu tại  Phụ lục VI  ban h ành kèm theo Nghị định này g ửi đến Cơ quan thẩm quyền ph ê duy ệt quy tr ình v ận h ành h ồ chứa thủy điện v à  Ủy ban nh ân dân các c ấp tr ên đ ịa b àn trư ớc 10 ng ày k ể từ ng ày tích nư ớc lần đầu.

3.  Ủy ban nh ân dân các c ấp tại địa phương c ó trách nhi ệm kiểm tra, gi ám sát vi ệc thực hiện phương  án tích nư ớc lần đầu của chủ đầu tư. Trường hợp ph át hi ện phương  án tích nư ớc lần đầu do chủ đầu tư c ông trình th ủy điện ph ê duy ệt kh ông đáp  ứng quy định tại khoản 1 Điều này  thì có văn b ản y êu c ầu chủ đầu tư dừng triển khai việc t ích nư ớc v à xem xét x ử l ý theo quy đ ịnh của ph áp luật .

Điều 38. Kê khai đăng ký an toàn đập, hồ chứa thủy điện

1. Trách nhi ệm k ê khai đăng ký an toàn đ ập, hồ chứa thủy điện

a) Ch ủ sở hữu c ông trình th ủy điện lập v à g ửi bản k ê khai đăng ký an toàn đ ập, hồ chứa thủy điện đến cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền trong thời hạn 30 ng ày k ể từ ng ày nghi ệm thu đưa v ào khai thác;

b) Công trình th ủy điện đang khai th ác khi điều  chỉnh quy m ô, mục  đ ích s ử dụng; thay đổi chủ sở hữu, đơn vị quản l ý công trình th ủy điện phải điều chỉnh bản k ê khai đăng ký an toàn đ ập, hồ chứa thủy điện v à g ửi cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền trong thời hạn 15 ng ày k ể từ ng ày có thay đ ổi.

2. Tờ khai  đăng k ý an toàn công trình, h ồ chứa thủy điện theo mẫu tại  Phụ lục VII  Nghị định này .

3. S ở C ông Thương có trách nhi ệm tiếp nhận k ê khai đăng ký an toàn công trình, h ồ chứa thủy điện; tổng hợp, x ây d ựng cơ sở dữ liệu về th ông s ố kỹ thuật, th ông tin qu ản l ý đ ập, hồ chứa thủy điện tr ên đ ịa b àn; báo cáo  Ủy ban nh ân dân c ấp tỉnh, Bộ C ông Thương.

Điều 39. Quan trắc công trình đập, hồ chứa thủy điện

1. Ch ủ sở hữu đập thủy điện c ó trách nhi ệm lắp đặt thiết bị quan trắc c ông trình đ ập, hồ chứa thủy điện theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng v à quy đ ịnh của ph áp luật  c ó liên quan.

2. Trách nhi ệm của đơn vị quản l ý v ận h ành công trình th ủy điện

a) Quan tr ắc c ông trình đ ập, hồ chứa thủy điện v à các công trình có liên quan theo quy đ ịnh trong hồ sơ thiết kế v à quy chu ẩn kỹ thuật quốc gia để theo d õi liên t ục t ình tr ạng an to àn,  ổn định của c ông trình;

b) Phân tích, đánh giá, x ử l ý s ố liệu quan trắc; ph át hi ện dấu hiệu bất thường để kịp thời xử l ý; lưu tr ữ t ài li ệu quan trắc theo quy định;

c) Báo cáo ch ủ sở hữu c ông trình th ủy điện kết quả quan trắc.

3. Trách nhi ệm của chủ sở hữu c ông trình th ủy điện

a) Trên cơ s ở ph ân tích s ố liệu quan trắc c ông trình đ ập, hồ chứa thủy điện, chủ sở hữu c ông trình th ủy điện c ó trách nhi ệm lập v à th ực hiện kế hoạch bảo tr ì, b ảo dưỡng c ông trình đ ập, hồ chứa thủy điện theo quy định tại  Điều 42 Nghị định này ;

b) Đ ịnh kỳ tổ chức kiểm tra, kiểm định, đ ánh giá tình tr ạng hoạt động của c ác thi ết bị quan trắc v à có phương án s ửa chữa, thay thế kịp thời c ác thi ết bị hỏng hoặc kh ông b ảo đảm chất lượng.

Điều 40. Quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng

1. Ch ủ sở hữu c ông trình th ủy điện c ó trách nhi ệm bảo đảm kinh ph í th ực hiện quan trắc kh í tư ợng thủy văn chuy ên dùng cho công trình đ ập, hồ chứa thủy điện.

2. Đơn v ị quản l ý v ận h ành công trình th ủy điện phải thu thập tin dự b áo, quan tr ắc kh í tư ợng thủy văn chuy ên dùng theo tiêu chu ẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng v à quy đ ịnh của ph áp luật  về kh í tư ợng thủy văn.

3. N ội dung quan trắc kh í tư ợng thủy văn chuy ên dùng

a) Đ ối với c ông trình th ủy điện c ó c ửa van điều tiết lũ, phải quan trắc lượng mưa tr ên lưu v ực, quan trắc mực nước tại thượng lưu, hạ lưu đập; t ính toán lưu lư ợng đến hồ, lưu lượng xả; dự b áo lưu lư ợng đến hồ, khả năng gia tăng mực nước hồ chứa;

b) Đ ối với c ông trình th ủy điện lớn c ó tràn t ự do, phải quan trắc lượng mưa tr ên lưu v ực, mực nước tại thượng lưu, hạ lưu đập; t ính toán lưu lư ợng đến hồ, lưu lượng xả;

c) Đ ối với c ông trình th ủy điện vừa c ó tràn t ự do, phải quan trắc mực nước tại thượng lưu, hạ lưu đập, t ính toán lưu lư ợng xả; khuyến kh ích áp d ụng c ác quy đ ịnh kh ác t ại điểm b khoản này ;

d) Đ ối với c ông trình th ủy điện nhỏ c ó tràn t ự do, phải quan trắc mực nước tại thượng lưu, hạ lưu đập v à m ực nước tại đập tr àn.

4. Ch ế độ quan trắc

a) Đ ối với đập, hồ chứa nước c ó c ửa van điều tiết lũ: Quan trắc 2 lần một ng ày vào 07 gi ờ, 19 giờ trong m ùa ki ệt; 4 lần một ng ày vào 01 gi ờ, 07 giờ, 13 giờ v à 19 gi ờ trong m ùa lũ; trư ờng hợp vận h ành ch ống lũ, tần suất quan trắc, t ính toán t ối thiểu 01 giờ một lần, quan trắc 01 giờ 4 lần khi mực nước hồ chứa tr ên m ực nước lũ thiết kế;

b) Đ ối với c ác đ ập, hồ chứa nước c ó tràn t ự do: Quan trắc 2 lần một ng ày vào 07 gi ờ, 19 giờ trong m ùa ki ệt; 4 lần một ng ày vào 01 gi ờ, 07 giờ, 13 giờ v à 19 gi ờ trong m ùa lũ khi m ực nước hồ thấp hơn ngưỡng tr àn; 01 gi ờ một lần khi mực nước hồ bằng hoặc cao hơn ngưỡng tr àn; 01 gi ờ 4 lần khi mực nước hồ chứa tr ên m ực nước lũ thiết kế.

5. Đơn v ị quản l ý v ận h ành công trình th ủy điện phải cung cấp th ông tin, d ữ liệu quan trắc kh í tư ợng thủy văn chuy ên dùng và c ập nhật l ên trang thông tin đi ện tử của đơn vị quản l ý công trình th ủy điện theo quy định của ph áp luật  về kh í tư ợng thủy văn v à theo quy đ ịnh sau:

a) Công trình th ủy điện c ó c ửa van điều tiết lũ v à đ ập, hồ chứa nước quan trọng đặc biệt, lớn c ó tràn t ự do: Cung cấp th ông tin, d ữ liệu quan trắc kh í tư ợng thủy văn cho chủ sở hữu; cơ quan quản l ý nhà nư ớc về thủy điện, cơ quan ph òng ch ống thi ên tai các c ấp nơi c ó công trình th ủy điện, v ùng h ạ du đập; Bộ N ông nghi ệp v à Môi trư ờng, Bộ C ông Thương theo ph ạm vi quản l ý c ủa bộ; Ban Chỉ đạo ph òng th ủ d ân s ự quốc gia trong t ình hu ống khẩn cấp;

b) Công trình th ủy điện vừa v à nh ỏ c ó tràn t ự do: Cung cấp th ông tin, d ữ liệu quan trắc kh í tư ợng thủy văn cho chủ sở hữu c ông trình, cơ quan qu ản l ý nhà nư ớc về thủy điện, cơ quan ph òng ch ống thi ên tai các c ấp nơi c ó công trình th ủy điện, v ùng h ạ du đập.

6. Cung c ấp th ông tin, báo cáo

a) Vi ệc cung cấp th ông tin, báo cáo đư ợc thực hiện theo một trong c ác hình th ức sau: gửi trực tiếp, bằng fax, bằng mạng vi t ính, qua đi ện thoại, bằng m áy thông tin vô tuy ến điện (ICOM) hoặc c ác hình th ức kh ác;

b) Văn b ản phải được gửi đến chủ sở hữu, đơn vị quản l ý công trình th ủy điện để theo d õi và lưu tr ữ hồ sơ quản l ý.

Điều 41. Kiểm định an toàn đập, hồ chứa thủy điện

1. Ki ểm định lần đầu thực hiện trong năm thứ ba kể từ ng ày tích nư ớc v ào công trình ho ặc hồ chứa đạt đến mực nước d âng bình thư ờng.

2. Ki ểm định định kỳ 05 năm kể từ lần kiểm định gần nhất.

3. Ki ểm định đột xuất.

a) Khi phát hi ện c ó hư h ỏng, xuống cấp, kh ông đ ảm bảo an to àn cho đ ập, hồ chứa thủy điện;

b) Khi c ần c ó cơ s ở để quyết định k éo dài th ời hạn sử dụng của c ông trình đ ối với đập, hồ chứa thủy điện hết tuổi thọ thiết kế hoặc l àm cơ s ở cho việc sửa chữa, n âng c ấp đập, hồ chứa thủy điện;

c) Theo quy ết định của cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này .

4. Th ẩm quyền quyết định kiểm định đột xuất

a) B ộ C ông Thương quy ết định kiểm định đột xuất đập, hồ chứa thủy điện quan trọng đặc biệt v à đ ập, hồ chứa thủy điện được x ây d ựng tr ên đ ịa b àn 02 t ỉnh trở l ên;

b)  Ủy ban nh ân dân c ấp tỉnh quyết định kiểm định đột xuất đập, hồ chứa thủy điện tr ên đ ịa b àn t ỉnh, trừ đập, hồ chứa thủy điện quy định tại điểm a khoản này .

5. N ội dung kiểm định an to àn đ ập, hồ chứa thủy điện

a) Đ ối với c ông trình th ủy điện quan trọng đặc biệt v à l ớn: Kiểm tra, ph ân tích tài li ệu quan trắc đập, hồ chứa thủy điện; khảo s át, thăm dò  ẩn họa, khuyết tật c ông trình; ki ểm tra t ình tr ạng sạt lở, bồi lắng l òng h ồ chứa thủy điện; kiểm tra khả năng xả lũ của hồ chứa thủy điện theo ti êu chu ẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện h ành, tài li ệu kh í tư ợng thủy văn v à thay đ ổi về lưu vực đ ã đư ợc cập nhật; đ ánh giá ch ất lượng v à an toàn c ủa c ông trình, h ồ chứa thủy điện;

b) Đ ối với c ông trình th ủy điện vừa, nhỏ: Khảo s át, thăm dò  ẩn họa, khuyết tật c ông trình; ki ểm tra t ình tr ạng sạt lở, bồi lắng l òng h ồ chứa thủy điện; kiểm tra khả năng xả lũ của hồ chứa thủy điện theo ti êu chu ẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện h ành, tài li ệu kh í tư ợng thủy văn v à các thay đ ổi về lưu vực đ ã đư ợc cập nhật; đ ánh giá ch ất lượng v à an toàn c ủa c ông trình, h ồ chứa thủy điện.

6. Ch ủ sở hữu c ông trình th ủy điện c ó trách nhi ệm tổ chức kiểm định, ph ê duy ệt đề cương v à k ết quả kiểm định theo quy định của ph áp luật ; b áo cáo k ết quả kiểm định về Sở C ông Thương đ ể tổng hợp b áo cáo  Ủy ban nh ân dân c ấp tỉnh nơi x ây d ựng đập, hồ chứa thủy điện v à B ộ C ông Thương.

Điều 42. Bảo trì, sửa chữa, nâng cấp, hiện đại hóa công trình và thiết bị

1. Công trình th ủy điện phải được bảo tr ì, s ửa chữa, n âng c ấp, hiện đại h óa theo quy đ ịnh của ph áp luật  về quản l ý ch ất lượng v à b ảo tr ì công trình xây d ựng, quy định của ph áp luật  kh ác có liên quan.

2. Công trình, h ồ chứa thủy điện phải được sửa chữa, n âng c ấp để bảo đảm an to àn công trình, h ồ chứa thủy điện v à vùng h ạ du trước m ùa mưa hàng năm trong các trư ờng hợp sau:

a) B ị hư hỏng, xuống cấp, kh ông đ ảm bảo an to àn;

b) Thi ếu khả năng xả lũ theo ti êu chu ẩn, quy chuẩn kỹ thuật;

c) Có nguy cơ x ảy ra hiện tượng sạt lở, bồi lấp l òng h ồ chứa thủy điện.

3. Khuy ến kh ích l ắp đặt thiết bị th ông tin, c ảnh b áo an toàn cho công trình và vùng h ạ du đối với đập, hồ chứa nước vừa, nhỏ c ó tràn t ự do.

4. Ch ủ sở hữu c ông trình th ủy điện chịu tr ách nhi ệm bảo đảm kinh ph í b ảo tr ì s ửa chữa, n âng c ấp, hiện đại h óa, l ắp đặt hệ thống gi ám sát v ận h ành, thi ết bị th ông tin, l ập v à th ực hiện quy tr ình b ảo tr ì công trình, c ảnh b áo an toàn cho đ ập, hồ chứa nước v à vùng h ạ du.

Điều 43. Kiểm tra, đánh giá an toàn đập, hồ chứa thủy điện

1. Ch ủ sở hữu c ông trình th ủy điện, đơn vị quản l ý v ận h ành công trình th ủy điện c ó trách nhi ệm:

a) Ki ểm tra thường xuy ên, quan sát tr ực quan tại hiện trường để nắm bắt kịp thời hiện trạng c ông trình, h ồ chứa thủy điện;

b) Trư ớc m ùa mưa hàng năm, t ổ chức kiểm tra, đ ánh giá an toàn công trình, h ồ chứa thủy điện; thực hiện c ác bi ện ph áp ch ủ động ph òng, ch ống, xử l ý k ịp thời c ác hư h ỏng để bảo đảm an to àn công trình, h ồ chứa thủy điện;

c) Sau mùa mưa hàng năm, ph ải kiểm tra, đ ánh giá nh ằm ph át hi ện c ác hư h ỏng; theo d õi di ễn biến c ác hư h ỏng của c ông trình, h ồ chứa thủy điện; r út kinh nghi ệm c ông tác phòng, ch ống thi ên tai; đ ề xuất biện ph áp và k ế hoạch sửa chữa, khắc phục c ác hư h ỏng, xuống cấp;

d) Ngay sau khi có mưa, lũ l ớn tr ên lưu v ực hoặc động đất mạnh tại khu vực c ông trình th ủy điện phải kiểm tra đ ánh giá hi ện trạng an to àn công trình, h ồ chứa thủy điện;

đ) Trư ờng hợp ph át hi ện c ông trình, h ồ chứa thủy điện c ó hư h ỏng đột xuất, phải b áo cáo ngay cho ch ủ sở hữu, cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền, đồng thời phải thực hiện ngay biện ph áp x ử l ý đ ể bảo đảm an to àn công trình, h ồ chứa thủy điện.

2. N ội dung kiểm tra, đ ánh giá an toàn đ ập, hồ chứa thủy điện bao gồm:

a) Đánh giá tình hình và d ự b áo khí tư ợng thủy văn;

b) K ết quả thực hiện quy tr ình v ận h ành h ồ chứa, li ên h ồ chứa h àng năm;

c) Hi ện trạng c ông trình g ồm: Kiểm tra bằng trực quan hiện trạng c ông trình; phân tích, đánh giá k ết quả quan trắc c ông trình; tình tr ạng vận h ành thi ết bị của c ác h ạng mục c ông trình;

d) Hi ện trạng hồ chứa thủy điện, t ình hình s ạt lở, t ái t ạo bờ v à các ho ạt động trong phạm vi bảo vệ c ông trình th ủy điện;

đ) Ki ểm tra hồ sơ v à k ết quả thực hiện c ác ki ến nghị của đơn vị kiểm định c ông trình;

e) Công tác b ảo tr ì, s ửa chữa c ông trình.

3. Ch ế độ b áo cáo an toàn đ ập, hồ chứa thủy điện trước v à sau mùa mưa hàng năm

a) Trư ớc m ùa mưa lũ h ằng năm, Chủ sở hữu c ông trình th ủy điện c ó trách nhi ệm b áo cáo k ết quả đ ánh giá an toàn đ ập, hồ chứa thủy điện theo mẫu tại  Phụ lục VIII  ban h ành kèm theo Nghị định này g ửi cơ quan thẩm quyền ph ê duy ệt quy tr ình v ận h ành h ồ chứa thủy điện v à S ở C ông Thương các t ỉnh c ó liên quan. Th ời gian m ùa mưa lũ h ằng năm tại c ác khu v ực được x ác đ ịnh theo quy định của ph áp luật  về dự b áo, c ảnh b áo, truy ền tin thi ên tai;

b) Trư ớc ng ày 31 tháng 12 h ằng năm, Chủ sở hữu c ông trình th ủy điện c ó trách nhi ệm b áo cáo hi ện trạng an to àn đ ập, hồ chứa thủy điện theo mẫu tại  Phụ lục IX  ban h ành kèm theo Nghị định này g ửi cơ quan thẩm quyền ph ê duy ệt quy tr ình v ận h ành h ồ chứa v à S ở C ông Thương các t ỉnh c ó liên quan. Th ời hạn chốt số liệu b áo cáo t ừ ng ày 01 tháng 01 đ ến ng ày 15 tháng 12 h ằng năm;

c) Ch ủ sở hữu c ông trình th ủy điện phải b áo cáo ngay  Ủy ban nh ân dân, Ban Ch ỉ huy ph òng th ủ d ân s ự c ác c ấp c ó công trình, h ồ chứa thủy điện tr ên đ ịa b àn và các cơ quan liên quan theo quy đ ịnh khi xảy ra t ình hu ống khẩn cấp.

Điều 44. Lắp đặt hệ thống cảnh báo vận hành phát điện, vận hành xả lũ

1. Ch ủ sở hữu c ông trình th ủy điện c ó trách nhi ệm lắp đặt v à duy trì v ận h ành  ổn định hệ thống th ông tin, c ảnh b áo an toàn v ận h ành phát đi ện, vận h ành x ả lũ cho đập v à vùng h ạ du đập đ áp  ứng quy định sau:

a) L ắp đặt hệ thống c òi h ụ tại đập tr àn và khu v ực hạ lưu nh à máy đ ối với c ác nhà máy  ở c ách xa đ ập tr àn t ừ 500 m trở l ên;

b) L ắp đặt c ác tr ạm cảnh b áo t ại khu vực c ó dân cư sinh s ống ph ía h ạ du c ông trình th ủy điện trong phạm vi tối thiểu 15 km t ính t ừ đập xuống ph ía h ạ du hoặc phối hợp với cơ quan chức năng tại địa phương để cảnh b áo qua cơ s ở hạ tầng hệ thống th ông tin truy ền thanh của c ác đ ịa phương ở v ùng h ạ du;

c) H ệ thống th ông tin, c ảnh b áo an toàn ph ải được trang bị nguồn điện dự ph òng đ ể bảo đảm vận h ành t ối thiểu 24 giờ sau khi mất nguồn điện ch ính.

2. Các trư ờng hợp thực hiện cảnh b áo và n ội dung cảnh b áo

a) Trư ờng hợp cảnh b áo đ ối với xả lũ qua đập tr àn có c ửa van khi: Mở cửa van đầu ti ên; tăng/gi ảm lưu lượng xả qua 01 cửa van; khi xả nước khẩn cấp để đảm bảo an to àn công trình; đóng hoàn toàn c ửa van cuối c ùng;

b) Trư ờng hợp cảnh b áo đ ối với đập tr àn t ự do: Khi nước bắt đầu hay kết th úc ch ảy tr àn qua đ ập tr àn;

c) Trư ờng hợp cảnh b áo đ ối với vận h ành phát đi ện khi: Bắt đầu vận h ành phát đi ện tổ m áy đ ầu ti ên; d ừng ho àn toàn phát đi ện.

3. Tùy thu ộc v ào v ị tr í công trình th ủy điện v à đ ịa h ình vùng h ạ du đập thủy điện, Ban Chỉ huy ph òng th ủ d ân s ự cấp huyện v à  Ủy ban nh ân dân c ấp x ã có trách nhi ệm phối hợp v à th ống nhất với chủ sở hữu c ông trình th ủy điện về nội dung lắp đặt hệ thống th ông tin, c ảnh b áo an toàn v ận h ành. Các n ội dung thống nhất gồm:

a) V ị tr í l ắp đặt;

b) Trang thi ết bị cảnh b áo l ắp đặt tại từng vị tr í;

c) Nh ững trường hợp phải cảnh b áo;

d) Th ời điểm cảnh b áo;

đ) Hình th ức cảnh b áo;

e) Quy ền, tr ách nhi ệm của từng tổ chức, c á nhân có liên quan đ ến việc cảnh b áo.

4. B ộ C ông Thương quy đ ịnh về y êu c ầu kỹ thuật đối với hệ thống th ông tin, c ảnh b áo v ận h ành phát đi ện v à v ận h ành x ả lũ tại khoản 1 Điều này .

Điều 45. Lắp đặt hệ thống giám sát vận hành

1. Ch ủ đầu tư, đơn vị quản l ý v ận h ành công trình th ủy điện c ó trách nhi ệm:

a) L ắp đặt v à duy trì v ận h ành  ổn định hệ thống camera gi ám sát, thi ết bị quan trắc mực nước, hệ thống truyền dẫn th ông tin d ữ liệu trực tuyến theo quy định của ph áp luật  về t ài nguyên nư ớc v à c ập nhật dữ liệu v ào cơ s ở dữ liệu về vận h ành công trình th ủy điện;

b) L ắp đặt cột thủy ch í ho ặc trang thiết bị c ó tính năng tương t ự để x ác đ ịnh được mực nước hạ lưu đập; trường hợp hạ lưu đập c ó tr ạm quan trắc kh í tư ợng thủy văn th ì đư ợc ph ép khai thác thông tin m ực nước hạ du từ trạm quan trắc này  thay cho c ột thủy ch í ho ặc trang thiết bị c ó tính năng tương t ự cột thủy ch í.

2. Chủ sở hữu công trình thủy điện có trách nhiệm phối hợp với Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định vị trí lắp đặt cột thủy chí hoặc trang thiết bị có tính năng tương tự cột thủy chí.

Điều 46. Lưu trữ hồ sơ công trình thủy điện

1. Vi ệc lập, lưu trữ hồ sơ li ên quan đ ến đầu tư, x ây d ựng, nghiệm thu c ông trình th ủy điện được thực hiện theo quy định của ph áp luật  về lưu trữ, x ây d ựng.

2. Vi ệc lưu trữ hồ sơ li ên quan đ ến c ông tác qu ản l ý an toàn công trình th ủy điện, chủ sở hữu v à đơn v ị quản l ý v ận h ành công trình th ủy điện c ó trách nhi ệm:

a) Lưu tr ữ c ác h ồ sơ do cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền ph ê duy ệt v à h ồ sơ li ên quan đ ến c ông tác qu ản l ý, v ận h ành h ồ chứa thủy điện theo quy định của ph áp luật  về lưu trữ;

b) Hình th ức lưu trữ theo quy định của ph áp luật  về lưu trữ v à ph ải c ó h ồ sơ lưu trữ bằng bản điện tử.

Điều 47. Nhân sự làm công tác quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện

1. Ch ủ đầu tư, đơn vị quản l ý v ận h ành công trình th ủy điện c ó trách nhi ệm bố tr í nhân s ự l àm công tác qu ản l ý an toàn đ ập, hồ chứa thủy điện c ó chuyên môn phù h ợp với c ác yêu c ầu sau:

a) Đ ối với c ông trình, h ồ chứa thủy điện quan trọng đặc biệt, phải c ó ít nh ất 03 người c ó trình đ ộ đại học thuộc chuy ên ngành xây d ựng, c ông trình th ủy hoặc tương đương, c ó thâm niên qu ản l ý, v ận h ành đ ập, hồ chứa thủy điện 05 năm trở l ên;

b) Đ ối với c ông trình, h ồ chứa thủy điện lớn c ó ít nh ất 02 người c ó trình đ ộ đại học thuộc chuy ên ngành xây d ựng, c ông trình th ủy hoặc tương đương, c ó thâm niên qu ản l ý, v ận h ành công trình, h ồ chứa thủy điện từ 03 năm trở l ên;

c) Đ ối với c ông trình, h ồ chứa thủy điện vừa v à nh ỏ c ó ít nh ất 01 người c ó trình đ ộ đại học hoặc 02 người c ó trình đ ộ cao đẳng thuộc chuy ên ngành xây d ựng, c ông trình th ủy hoặc tương đương, c ó thâm niên qu ản l ý, v ận h ành công trình, h ồ chứa thủy điện từ 02 năm trở l ên.

2. Ch ủ đầu tư, đơn vị quản l ý v ận h ành công trình th ủy điện c ó trách nhi ệm tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng định kỳ kiến thức, kỹ năng về quản l ý an toàn đ ập, hồ chứa thủy điện cho người l àm công tác an toàn đ ập, hồ chứa thủy điện thuộc phạm vi quản l ý t ối thiểu 2 năm 1 lần.

3. Ngư ời c ó th ẩm quyền ra lệnh vận h ành h ồ chứa thủy điện v à ngư ời đứng đầu, cấp ph ó c ủa người đứng đầu bộ phận quản l ý v ận h ành công trình th ủy điện phải được cơ quan quản l ý nhà nư ớc c ó th ẩm quyền bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về quản l ý an toàn đ ập, hồ chứa thủy điện định kỳ tối thiểu 2 năm 1 lần.

4. N ội dung huấn luyện, bồi dưỡng kiến thức về quản l ý an toàn đ ập, hồ chứa thủy điện bao gồm:

a) Quy đ ịnh của ph áp luật  về quản l ý an toàn đ ập, hồ chứa thủy điện;

b) T ổ chức thực hiện quy tr ình v ận h ành h ồ chứa thủy điện, phương  án b ảo vệ đập, hồ chứa thủy điện, phương  án  ứng ph ó tình hu ống khẩn cấp;

c) Các bi ện ph áp qu ản l ý, v ận h ành và b ảo đảm an to àn công trình th ủy điện theo quy định của ph áp luật .

5. Cơ quan nhà nư ớc c ó th ẩm quyền ph ê duy ệt quy tr ình v ận h ành h ồ chứa thủy điện c ó trách nhi ệm phối hợp với chủ sở hữu, đơn vị quản l ý v ận h ành công trình th ủy điện tổ chức bồi dưỡng định kỳ kiến thức, kỹ năng về quản l ý an toàn đ ập, hồ chứa thủy điện cho đối tượng tại khoản 3 Điều này .

6. Hàng năm, B ộ C ông Thương có trách nhi ệm hướng dẫn về khung t ài li ệu bồi dưỡng, h ình th ức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về quản l ý an toàn đ ập, hồ chứa thủy điện cho đối tượng tại khoản 3 Điều này .

Điều 48. Trách nhiệm kiểm tra công tác đánh giá an toàn đập, hồ chứa thủy điện trước mùa mưa hàng năm

1. B ộ C ông Thương có trách nhi ệm tổ chức kiểm tra c ông tác đánh giá an toàn đ ập, hồ chứa thủy điện của chủ sở hữu c ông trình th ủy điện quan trọng đặc biệt v à công trình th ủy điện tr ên đ ịa b àn 02 t ỉnh trở l ên, báo cáo Th ủ tướng Ch ính ph ủ về kết quả kiểm tra.

2.  Ủy ban nh ân dân c ấp tỉnh c ó trách nhi ệm tổ chức kiểm tra c ông tác đánh giá an toàn đ ập, hồ chứa thủy điện của chủ sở hữu c ông trình th ủy điện tr ên đ ịa b àn t ỉnh, trừ c ác công trình th ủy điện quy định tại khoản 1 Điều này  và báo cáo B ộ C ông Thương k ết quả kiểm tra.

3. Cơ quan th ẩm quyền kiểm tra quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này  có trách nhi ệm bảo đảm kinh ph í th ực hiện kiểm tra, đ ánh giá an toàn đ ập, hồ chứa thủy điện từ ng ân sách nhà nư ớc v à các ngu ồn hợp ph áp khác theo quy đ ịnh của ph áp luật .

Điều 49. Nội dung yêu cầu về an toàn công trình, hồ chứa thủy điện đối với các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình, hồ chứa thủy điện

1. Trong ph ạm vi bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện, c ác ho ạt động phải bảo đảm kh ông gây c ản trở cho việc vận h ành và b ảo đảm c ác yêu c ầu về an to àn công trình th ủy điện sau:

a) Tuân th ủ c ác quy đ ịnh ph áp luật  về x ây d ựng, bảo vệ m ôi trư ờng, t ài nguyên nư ớc, đất đai, kho áng s ản v à các quy đ ịnh kh ác c ủa ph áp luật ;

b) Không đư ợc ảnh hưởng đến phạm vi bảo vệ đập thủy điện; c ó bi ện ph áp tri ệt ti êu nguy cơ xâm ph ạm v ào ph ạm vi bảo vệ đập, cửa nhận nước của c ông trình th ủy điện;

c) Không gây s ạt lở bờ hồ thủy điện, l àm b ồi lắng l òng h ồ, t ác đ ộng đến trầm t ích đáy h ồ chứa thủy điện;

d) Ph ối hợp với đơn vị quản l ý v ận h ành công trình th ủy điện trong c ông tác b ảo đảm an to àn đ ập, hồ chứa thủy điện.

2. Cơ quan có th ẩm quyền khi xem x ét ch ấp thuận chủ trương đầu tư, thẩm định thiết kế cơ sở, thẩm định thiết kế x ây d ựng triển khai sau thiết kế cơ sở, thẩm định b áo cáo đánh giá tác đ ộng m ôi trư ờng, giấy ph ép môi trư ờng hoặc cấp ph ép cho các d ự  án, ho ạt động trong phạm vi bảo vệ c ông trình th ủy điện theo quy định ph áp luật  c ó trách nhi ệm xem x ét y ếu tố ảnh hưởng đến an to àn công trình th ủy điện v à l ấy  ý ki ến bằng văn bản của chủ sở hữu c ông trình th ủy điện, Sở C ông Thương các t ỉnh c ó liên quan v ề t ác đ ộng của dự  án, ho ạt động xin cấp ph ép đ ối với c ông trình th ủy điện v à yêu c ầu c ác t ổ chức, c á nhân có bi ện ph áp b ảo đảm an to àn công trình, h ồ chứa thủy điện theo quy định.

3. T ổ chức, c á nhân khi tri ển khai c ác ho ạt động trong phạm vi bảo vệ c ông trình, h ồ chứa thủy điện c ó trách nhi ệm tu ân th ủ c ác quy đ ịnh về an to àn công trình, h ồ chứa thủy điện v à thông báo b ằng văn bản đến tổ chức quản l ý, v ận h ành công trình th ủy điện về c ác ho ạt động trong phạm vi bảo vệ c ông trình th ủy điện v à ph ối hợp với c ác t ổ chức quản l ý, v ận h ành công trình th ủy điện trong qu á trình v ận h ành h ồ chứa thủy điện.

4. Công trình hi ện c ó trong ph ạm vi bảo vệ c ông trình th ủy điện kh ông  ảnh hưởng đến an to àn, năng l ực phục vụ của c ông trình th ủy điện được tiếp tục sử dụng nhưng kh ông đư ợc mở rộng quy m ô.

5. Công trình hi ện c ó trong ph ạm vi bảo vệ c ông trình th ủy điện ảnh hưởng đến an to àn, năng l ực phục vụ của c ông trình th ủy điện phải thực hiện c ác gi ải ph áp kh ắc phục theo y êu c ầu của cơ quan quản l ý nhà nư ớc tại địa phương; trường hợp kh ông th ể khắc phục phải dỡ bỏ hoặc di dời.

Điều 50. Hệ thống cơ sở dữ liệu về vận hành công trình thủy điện

1. H ệ thống cơ sở dữ liệu về vận h ành công trình th ủy điện để quản l ý, v ận h ành, c ập nhật, khai th ác thông tin th ủy điện tr ên ph ạm vi to àn qu ốc được Nh à nư ớc bảo đảm kinh ph í v ận h ành.

2. Các thành phần  cơ bản của hệ thống:

a) H ạ tầng kỹ thuật c ông ngh ệ th ông tin là h ệ thống trang thiết bị phục vụ cho việc sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử l ý, lưu tr ữ v à trao đ ổi th ông tin s ố, bao gồm mạng Internet, mạng m áy tính, thi ết bị t ính toán (máy ch ủ, m áy tr ạm), thiết bị kết nối mạng, thiết bị an ninh an to àn, thi ết bị ngoại vi v à thi ết bị phụ trợ;

b) Cơ s ở dữ liệu vận h ành công trình th ủy điện bao gồm c ác trư ờng th ông tin chính: Thông s ố kỹ thuật ch ính c ủa c ông trình th ủy điện; Mức nước hồ, mực nước hạ lưu sau đập; lưu lượng xả qua nh à máy; lưu lư ợng xả qua tr àn; lưu lư ợng xả d òng ch ảy tối thiểu.

c) Phần  mềm của hệ thống cơ sở dữ liệu về vận h ành công trình th ủy điện.

3. Khai thác, s ử dụng th ông tin, d ữ liệu thủy điện

a) Vi ệc khai th ác và s ử dụng th ông tin, d ữ liệu thủy điện phải tu ân th ủ quy định của ph áp luật  về tiếp cận th ông tin và các pháp luật  kh ác có liên quan;

b) Cơ quan qu ản l ý, v ận h ành H ệ thống cơ sở dữ liệu về vận h ành công trình th ủy điện quyết định việc ph ân quy ền truy cập khai th ác và s ử dụng Hệ thống cơ sở dữ liệu về vận h ành công trình th ủy điện;

c) Cơ quan qu ản l ý H ệ thống cơ sở dữ liệu về vận h ành công trình th ủy điện kh ông đư ợc chia sẻ, cung cấp c ác thông tin  ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, b í m ật kinh doanh của doanh nghiệp, c ác thông tin mang tính cá nhân c ủa người sử dụng trừ trường hợp phục vụ hoạt động điều tra, x ác minh x ử l ý hành vi vi ph ạm ph áp luật  v à ph ục vụ c ông tác qu ản l ý nhà nư ớc của cơ quan c ó th ẩm quyền.

4. Trách nhi ệm x ây d ựng, quản l ý, duy trì, v ận h ành H ệ thống cơ sở dữ liệu về vận h ành công trình th ủy điện.

a) B ộ C ông Thương xây d ựng hạ tầng v à v ận h ành h ệ thống cơ sở dữ liệu về vận h ành công trình th ủy điện; thực hiện c ác ho ạt động quản trị dữ liệu, quản trị chia sẻ, khai th ác cơ s ở dữ liệu; tổ chức điều tra, thu thập, tổng hợp v à c ập nhật dữ liệu th ông tin đi ện lực; hướng dẫn c ác cơ quan, t ổ chức li ên quan cung c ấp dữ liệu, danh mục dữ liệu để cơ quan nh à nư ớc khai th ác, s ử dụng; quản l ý s ử dụng v à cung c ấp dữ liệu theo cấp độ chia sẻ dữ liệu; bảo đảm kinh ph í xây d ựng, n âng c ấp, vận h ành c ủa hệ thống cơ sở dữ liệu về vận h ành công trình th ủy điện từ ng ân sách nhà nư ớc h àng năm và các ngu ồn vốn hợp ph áp khác theo quy đ ịnh của ph áp luật ;

b) S ở C ông Thương các t ỉnh v à các cơ quan, đơn v ị li ên quan cung c ấp, chia sẻ, cập nhật c ác thông tin, d ữ liệu về thủy điện quy định của Nghị định này  vào H ệ thống cơ sở dữ liệu về vận h ành công trình th ủy điện;

c) Đơn v ị quản l ý v ận h ành công trình th ủy điện c ó trách nhi ệm cập nhật th ông tin, s ố liệu về vận h ành công trình th ủy điện v ào H ệ thống cơ sở dữ liệu về vận h ành công trình th ủy điện;

d) B ộ C ông Thương ph ối hợp với Bộ N ông nghi ệp v à Môi trư ờng từng bước t ích h ợp Hệ thống cơ sở dữ liệu về vận h ành công trình th ủy điện c ùng H ệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về t ài nguyên nư ớc để phục vụ chung cho c ông tác qu ản l ý nhà nư ớc về thủy điện, t ài nguyên nư ớc, thủy lợi v à phòng ch ống thi ên tai.

5. B ộ trưởng Bộ C ông Thương quy đ ịnh về quản l ý, v ận h ành và s ử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu về vận h ành công trình th ủy điện.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 51. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực

1. B ộ C ông Thương có trách nhi ệm:

a) Ban hành theo th ẩm quyền hoặc tr ình cơ quan nhà nư ớc c ó th ẩm quyền ban h ành, t ổ chức thực hiện kế hoạch, ch ính sách và văn b ản quy phạm ph áp luật  về bảo vệ c ông trình đi ện lực, an to àn đi ện v à an toàn công trình th ủy điện;

b) Ch ủ tr ì, ph ối hợp với c ác b ộ, ng ành, đ ịa phương thực hiện quản l ý nhà nư ớc về bảo vệ c ông trình đi ện lực, an to àn đi ện v à an toàn công trình th ủy điện;

c) Th ẩm định, ph ê duy ệt quy tr ình v ận h ành h ồ chứa thủy điện, phương  án b ảo vệ đập, hồ chứa thủy điện thuộc thẩm quyền;

d) Thanh tra, ki ểm tra chấp h ành hành pháp luật  về bảo vệ c ông trình đi ện lực, an to àn đi ện v à an toàn công trình th ủy điện; ph át hi ện, xử l ý các hành vi vi ph ạm theo quy định của ph áp luật ;

đ) Xây d ựng, quản l ý, v ận h ành h ệ thống cơ sở dữ liệu về vận h ành công trình th ủy điện;

e) T ổ chức th ông tin, truy ền th ông, giáo d ục n âng cao nh ận thức của cộng đồng về an to àn đ ập, hồ chứa thủy điện; tổ chức thực hiện chương tr ình qu ốc gia về an to àn trong s ử dụng điện; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, cập nhật kiến thức về quản l ý an toàn đ ập, hồ chứa thủy điện;

g) B ố tr í kinh phí hàng năm t ừ nguồn ng ân sách cho nhi ệm vụ quản l ý an toàn đ ập, hồ chứa thủy điện thuộc thẩm quyền quản l ý theo quy đ ịnh tại Nghị định này  và pháp luật  c ó liên quan.

2. B ộ Khoa học v à Công ngh ệ c ó trách nhi ệm chủ tr ì vi ệc thẩm định v à công b ố c ác tiêu chu ẩn quốc gia về an to àn đi ện; an to àn công trình th ủy điện theo đề nghị của Bộ C ông Thương.

3. B ộ X ây d ựng c ó trách nhi ệm x ây d ựng, ban h ành ho ặc tr ình c ấp thẩm quyền ban h ành các tiêu chu ẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống điện trong nh à  ở, c ông trình theo quy đ ịnh của ph áp luật  về x ây d ựng.

4. B ộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của m ình có trách nhi ệm phối hợp với Bộ C ông Thương th ực hiện quản l ý nhà nư ớc về bảo vệ c ông trình đi ện lực, an to àn đi ện v à an toàn công trình th ủy điện.

5.  Ủy ban nh ân dân t ỉnh, th ành ph ố trực thuộc trung ương c ó trách nhi ệm:

a) Th ực hiện quản l ý nhà nư ớc về bảo vệ c ông trình đi ện lực, an to àn đi ện v à an toàn công trình th ủy điện tr ên đ ịa b àn thu ộc phạm vi quản l ý;

b) Xây d ựng v à ban hành quy đ ịnh về quản l ý an toàn trong s ử dụng điện; Tổ chức thực hiện Chương tr ình qu ốc gia về an to àn trong s ử dụng điện;

c) Th ẩm định, ph ê duy ệt hoặc ph ân c ấp cho cơ quan quản l ý nhà nư ớc thuộc phạm vi quản l ý th ẩm định, ph ê duy ệt quy tr ình v ận h ành h ồ chứa thủy điện, phương  án  ứng ph ó tình hu ống khẩn cấp, phương  án b ảo vệ đập, hồ chứa thủy điện theo thẩm quyền quản l ý;

d) Xây d ựng v à ban hành quy đ ịnh bồi thường, hỗ trợ hộ gia đ ình, cá nhân có nhà  ở, c ông trình thu ộc trường hợp quy định tại  khoản 3, khoản 4 Điều 15  Nghị định này ;

đ) Phát hi ện, ngăn chặn v à x ử l ý k ịp thời những trường hợp c ông trình xây d ựng lấn, chiếm, sử dụng tr ái phép hành lang b ảo vệ an to àn lư ới điện, phạm vi bảo vệ c ác h ạng mục x ây d ựng của c ông trình đi ện lực;

e) Hư ớng dẫn, tuy ên truy ền phổ biến v à t ổ chức thực hiện c ác văn b ản quy phạm ph áp luật  về bảo vệ c ông trình đi ện lực, an to àn đi ện v à an toàn công trình th ủy điện tr ên đ ịa b àn;

g) T ổ chức thanh tra, kiểm tra, xử l ý các vi ph ạm h ành chính v ề bảo vệ c ông trình đi ện lực, an to àn đi ện v à an toàn công trình th ủy điện tr ên đ ịa b àn;

h) B ố tr í kinh phí hàng năm t ừ nguồn ng ân sách đ ịa phương cho nhiệm vụ quản l ý an toàn đ ập, hồ chứa thủy điện thuộc thẩm quyền quản l ý theo quy đ ịnh tại Nghị định này  và pháp luật  c ó liên quan;

i) T ổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, cập nhật kiến thức về quản l ý an toàn đ ập, hồ chứa thủy điện.

6. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:

a) Qu ản l ý nhà nư ớc về bảo vệ c ông trình đi ện lực, an to àn đi ện v à an toàn công trình th ủy điện theo thẩm quyền quản l ý;

b) T ổ chức thẩm định, ph ê duy ệt quy tr ình v ận h ành h ồ chứa thủy điện, phương  án  ứng ph ó tình hu ống khẩn cấp, phương  án b ảo vệ đập, hồ chứa thủy điện theo ph ân c ấp của Ủy ban nh ân dân c ấp tỉnh.

Điều 52. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đ ối với quy tr ình v ận h ành h ồ chứa thủy điện, phương  án b ảo vệ đập, hồ chứa thủy điện, phương  án  ứng ph ó v ới t ình hu ống khẩn cấp được ph ê duy ệt trước ng ày Nghị định này có hi ệu lực thi h ành thì ti ếp tục được thực hiện đến khi ph ê duy ệt lại.

2. Đ ối với quy tr ình v ận h ành h ồ chứa thủy điện, phương  án b ảo vệ đập, hồ chứa thủy điện, phương  án  ứng ph ó v ới t ình hu ống khẩn cấp đ ã trình cơ quan có th ẩm quyền ph ê duy ệt trước ng ày Nghị định này có hi ệu lực thi h ành thì ti ếp tục được thẩm định, ban h ành theo Ngh ị định số 114/2018/NĐ-CP ng ày 04 tháng 9 năm 2018 c ủa Ch ính ph ủ quy định về quản l ý an toàn đ ập, hồ chứa nước.

3. Đ ối với c ác công trình th ủy điện nhỏ c ó đ ập cao từ 5 m đến dưới 10 m hoặc c ó dung tích h ồ chứa từ 50.000 m 3  đến dưới 500.000 m 3  đ ã đi vào ho ạt động trước ng ày có hi ệu lực của Nghị định này , ch ủ sở hữu c ông trình th ủy điện c ó trách nhi ệm lập, tr ình cơ quan nhà nư ớc c ó th ẩm quyền thẩm định, ph ê duy ệt quy tr ình v ận h ành h ồ chứa thủy điện, phương  án b ảo vệ đập, hồ chứa thủy điện v à phương án  ứng ph ó tình hu ống khẩn cấp trong thời gian tối đa 2 năm kể từ ng ày Nghị định này có hi ệu lực.

4. Đ ối với c ông trình th ủy điện nhỏ c ó đ ập cao dưới 5 m hoặc hồ chứa c ó dung tích dư ới 50.000 m 3 , chủ đầu tư c ông trình th ủy điện c ó trách nhi ệm tự ph ê duy ệt v à ch ịu tr ách nhi ệm về quy tr ình v ận h ành, phương án b ảo vệ đập, phương  án  ứng ph ó tình hu ống khẩn cấp v à các bi ện ph áp qu ản l ý an toàn đ ập, hồ chứa thủy điện v à vùng h ạ du đập ph ù h ợp với quy định của ph áp luật  về điện lực v à các quy đ ịnh kh ác c ủa ph áp luật  c ó liên quan.

5. Các t ổ chức, c á nhân khi tri ển khai dự  án, ho ạt động sản xuất, kinh doanh trong phạm vi bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện trước ng ày có hi ệu lực của Nghị định này  ph ải bảo đảm đ áp  ứng c ác yêu c ầu về an to àn đ ập, hồ chứa thủy điện tại  khoản 1 Điều 47  Nghị định này  m ới được ph ép ti ếp tục hoạt động.

Điều 53. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này  có hi ệu lực thi h ành k ể từ ng ày ký ban hành.

2. Các Ngh ị định sau đ ây h ết hiệu lực kể từ ng ày Nghị định này có hi ệu lực thi h ành:

a) Ngh ị định số  14/2014/NĐ-CP  ng ày 26 tháng 02 năm 2014 c ủa Ch ính ph ủ quy định chi tiết thi h ành  Luật  Điện lực về an to àn đi ện;

b) Ngh ị định số  51/2020/NĐ-CP  ng ày 21 tháng 4 năm 2020 c ủa Ch ính ph ủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số  14/2014/NĐ-CP  ng ày 26 tháng 02 năm 2014 c ủa Ch ính ph ủ quy định chi tiết thi h ành  Luật  Điện lực về an to àn đi ện.

Điều 54. Tổ chức thực hiện

1. Các b ộ, Ủy ban nh ân dân c ấp tỉnh c ó trách nhi ệm hướng dẫn thi h ành các điều , khoản được giao trong Nghị định này  và rà soát các văn b ản đ ã ban hành đ ể sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho ph ù h ợp với quy định tại Nghị định này  đ ể c ó hi ệu lực đồng thời với Nghị định này .

2. Các B ộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ch ính ph ủ, Chủ tịch Ủy ban nh ân dân t ỉnh, th ành ph ố trực thuộc trung ương v à các cơ quan, t ổ chức, c á nhân có liên quan ch ịu tr ách nhi ệm thi h ành Nghị định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đ ảng;
- Th ủ tướng, c ác Phó Th ủ tướng Ch ính ph ủ;
- Các b ộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Ch ính ph ủ;
- HĐND, UBND các t ỉnh, th ành ph ố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban c ủa Đảng;
- Văn phòng T ổng B í thư;
- Văn phòng Ch ủ tịch nước;
- H ội đồng D ân t ộc v à các  Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Qu ốc hội;
- Tòa án nhân dân t ối cao;
- Vi ện kiểm s át nhân dân t ối cao;
- Ki ểm to án nhà nư ớc;
- Ngân hàng Chính sách xã h ội;
- Ngân hàng Phát tri ển Việt Nam;
Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương c ủa c ác đoàn th ể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Tr ợ l ý TTg, TGĐ C ổng TTĐT,
c ác V ụ, Cục, đơn vị trực thuộc, C ông báo;
- Lưu: VT, CN (2b).

TM. CHÍNH PH
KT. TH Ủ TƯỚNG
PHÓ TH Ủ TƯỚNG




Bùi Thanh Sơn

 

Tin nổi bật
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement

image advertisement

Thống kê truy cập
  • Đang online: 1
  • Hôm nay: 1
  • Trong tuần: 1
  • Tất cả: 1

CƠ QUAN CHỦ QUẢN: UBND Xã Thăng Bình
Địa chỉ: UBND Xã Thăng Bình
Email: congtu1186@gmail.com
Trưởng Ban biên tập: Lưu Công Tự ; Chức vụ: Phó chủ tịch
Ghi rõ nguồn: Cổng thông tin điện tử tỉnh Thanh Hóa xã Thăng Bình hoặc thangbinh.thanhhoa.gov.vn khi bạn phát hành lại thông tin từ Website này.

Website được thiết kế bởi VNPT