|
B
Ộ C
ÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
S
ố: 02/2025/TT-BCT
|
Hà N
ội, ng
ày 01 tháng 02 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐIỆN LỰC VÀ AN TOÀN TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN LỰC
Căn cứ
Luật Điện lực
ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ
Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số
96/2022/NĐ-CP
ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Nghị định số
105/2024/NĐ-CP
ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
96/2022/NĐ-CP
ngày 29/11/2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương và Nghị định số
26/2018/NĐ-CP
ngày 28/02/2018 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
Theo đ
ề nghị của Cục trưởng Cục Kỹ thuật an to
àn và Môi trư
ờng c
ông nghi
ệp;
B
ộ trưởng Bộ C
ông Thương ban hành Thông tư quy đ
ịnh về bảo vệ c
ông trình đi
ện lực v
à an toàn trong lĩnh v
ực điện lực.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy đ
ịnh chi tiết một số điều của
Luật Điện lực
về bảo vệ c
ông trình đi
ện lực v
à an toàn trong lĩnh v
ực điện lực, bao gồm:
Khoản 4 và khoản 5 Điều 69, khoản 4 Điều 70, điểm d khoản 1 Điều 71 của Luật Điện lực
.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp d
ụng đối với:
1. Đơn v
ị điện lực, bao gồm: Đơn vị ph
át đi
ện, đơn vị truyền tải điện, đơn vị ph
ân ph
ối điện, đơn vị b
án đi
ện;
2. T
ổ chức, c
á nhân ho
ạt động th
í nghi
ệm, thử nghiệm, kiểm định, x
ây d
ựng, sửa chữa c
ông trình đi
ện lực v
à thi
ết bị, dụng cụ điện;
3. T
ổ chức, c
á nhân s
ử dụng thiết bị, dụng cụ điện thuộc danh mục thiết bị, dụng cụ điện phải kiểm định theo quy định của Bộ C
ông Thương;
4. Cơ quan, t
ổ chức, c
á nhân s
ử dụng điện;
5. Các t
ổ chức, c
á nhân khác có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này các t
ừ ngữ dưới đ
ây đư
ợc hiểu như sau:
1. Ch
ủ sở hữu c
ông trình đi
ện lực l
à t
ổ chức, c
á nhân s
ở hữu c
ông trình phát đi
ện, trạm điện, truyền tải điện, ph
ân ph
ối điện.
2. Đơn v
ị quản l
ý v
ận h
ành công trình đi
ện lực l
à đơn v
ị trực tiếp tham gia hoạt động điện lực được Chủ sở hữu c
ông trình đi
ện lực giao nhiệm vụ quản l
ý, v
ận h
ành công trình phát đi
ện, trạm điện, truyền tải điện, ph
ân ph
ối điện.
3. Ngư
ời vận h
ành, thí nghi
ệm, thử nghiệm, kiểm định, x
ây l
ắp, sửa chữa đường d
ây t
ải điện hoặc thiết bị điện l
à ngư
ời lao động của c
ác đơn v
ị ph
át đi
ện, truyền tải điện, ph
ân ph
ối điện, th
í nghi
ệm, thử nghiệm, kiểm định, x
ây l
ắp điện, dịch vụ sửa chữa, sử dụng điện để sản xuất (c
ó tr
ạm điện ri
êng) tr
ực tiếp thực hiện c
ác công vi
ệc vận h
ành, thí nghi
ệm, thử nghiệm, kiểm định, x
ây l
ắp, sửa chữa đường d
ây t
ải điện hoặc thiết bị điện.
4. S
ử dụng điện l
àm phương ti
ện bảo vệ trực tiếp l
à dùng ngu
ồn điện c
ó đi
ện
áp thích h
ợp đấu nối trực tiếp v
ào k
ết cấu kim loại của h
àng rào, v
ật cản, vật che chắn (sau đ
ây g
ọi chung l
à hàng rào đi
ện) để ngăn cản việc x
âm ph
ạm khu vực được bảo vệ.
5. T
ổ chức kiểm định l
à t
ổ chức hoạt động trong lĩnh vực kiểm định an to
àn k
ỹ thuật thiết bị, dụng cụ điện được Bộ C
ông Thương ch
ứng nhận đăng k
ý ho
ạt động kiểm định chất lượng sản phẩm, h
àng hóa theo quy đ
ịnh của ph
áp luật
về chất lượng sản phẩm, h
àng hóa và có ch
ức năng đ
ánh giá, công nh
ận c
ác thi
ết bị, dụng cụ điện đạt ti
êu chu
ẩn chất lượng theo quy định.
Chương II
AN TOÀN ĐIỆN
Mục 1. SỬ DỤNG ĐIỆN LÀM PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ TRỰC TIẾP
Điều 4. Điều kiện sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp
Cơ quan, t
ổ chức, đơn vị chỉ được sử dụng điện l
àm phương ti
ện bảo vệ trực tiếp khi sử dụng c
ác bi
ện ph
áp b
ảo vệ kh
ác không hi
ệu quả v
à ph
ải c
ó đ
ủ c
ác điều
kiện sau đ
ây:
1. Đư
ợc Bộ C
ông an ho
ặc Bộ Quốc ph
òng (đ
ối với đơn vị qu
ân đ
ội) cho ph
ép theo quy đ
ịnh của Bộ C
ông an, B
ộ Quốc ph
òng.
2. Vi
ệc thiết kế, x
ây d
ựng, lắp đặt h
àng rào đi
ện phải đ
áp
ứng c
ác yêu c
ầu kỹ thuật quy định tại
Điều 5 Thông tư này
.
3. Ch
ỉ được ph
ép đưa hàng rào đi
ện v
ào s
ử dụng khi chủ đầu tư đ
ã hoàn thành công tác nghi
ệm thu theo quy định, đ
ã bàn giao đ
ầy đủ c
ác h
ồ sơ, t
ài li
ệu c
ó liên quan đ
ến x
ây d
ựng hệ thống h
àng rào đi
ện cho đơn vị quản l
ý v
ận h
ành và đơn v
ị quản l
ý v
ận h
ành đã b
ố tr
í đ
ủ nh
ân s
ự theo quy định.
4. Trư
ớc khi đưa h
àng rào đi
ện v
ào s
ử dụng, chủ đầu tư c
ó trách nhi
ệm x
ây d
ựng v
à ban hành quy trình, biểu
mẫu phục vụ c
ông tác qu
ản l
ý v
ận h
ành, ki
ểm tra, bảo dưỡng hệ thống h
àng rào đi
ện v
à quy trình an toàn đi
ện.
Điều 5. Yêu cầu kỹ thuật của hệ thống hàng rào điện
1. Hàng rào đi
ện phải được thiết kế, lắp đặt an to
àn, tránh đư
ợc mọi tiếp x
úc ng
ẫu nhi
ên đ
ối với người v
à gia súc, không gây
ảnh hưởng tới hoạt động b
ình thư
ờng của hệ thống điện, kh
ông gây nguy hi
ểm cho khu vực l
ân c
ận v
à môi trư
ờng sống, bảo đảm vững chắc trong điều kiện mưa b
ão và đ
ảm bảo mỹ quan.
2. Hàng rào đi
ện c
ó th
ể được bố tr
í k
ết hợp với h
àng rào b
ảo vệ kh
ác ho
ặc được bố tr
í đ
ộc lập nhưng phải đ
áp
ứng c
ác điều
kiện sau:
a) N
ếu h
àng rào đi
ện được bố tr
í k
ết hợp với h
àng rào b
ảo vệ kh
ác thì hàng rào đi
ện phải được bố tr
í phía trên, đ
ộ cao treo vật dẫn điện kh
ông nh
ỏ hơn 2,5 m so với mặt đất;
b) N
ếu h
àng rào đi
ện được bố tr
í đ
ộc lập th
ì phía ngoài và phía trong c
ủa h
àng rào đi
ện phải c
ó hàng rào b
ảo vệ để đề ph
òng ngư
ời, động vật c
ó th
ể tiếp x
úc ng
ẫu nhi
ên v
ới h
àng rào đi
ện. Khoảng cách giữa hàng rào điện với hàng rào bảo vệ không nhỏ hơn 2,0 m.
3. Dọc theo suốt hàng rào điện về cả 2 phía phải đặt biển báo ở nơi dễ nhận thấy “DỪNG LẠI! CÓ ĐIỆN NGUY HIỂM CHẾT NGƯỜI” theo quy định về biển báo an toàn điện. Biển báo được gắn cố định ở độ cao 1,7 - 2,0 m so với mặt đất và khoảng cách giữa 2 biển báo không quá 20 m.
4. Điện áp sử dụng cho hàng rào điện được quy định như sau:
a) Dưới 1.000 V khi dùng nguồn điện xoay chiều;
b) Không quy định đối với điện áp xung khi dùng nguồn điện một chiều.
5. Tại khu vực làm việc của người trực phải có hệ thống báo động tín hiệu âm thanh và ánh sáng. Hệ thống báo động phải làm việc khi xảy ra mất điện trên hàng rào điện hoặc xuất hiện dòng điện chạm đất, dòng điện ngắn mạch. Tín hiệu báo động chỉ được giải trừ khi có thao tác của người trực. Việc kiểm tra sự hoạt động bình thường của hệ thống báo động được thực hiện mỗi khi giao ca bằng các nút thử.
6. Vật dẫn điện phải bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật sau:
a) Vật liệu làm vật dẫn cho hàng rào điện có thể là tấm, lưới hoặc dây, thanh kim loại. Nếu sử dụng dây thép mạ hoặc lưới thép, tiết diện dây không nhỏ hơn 6 mm
2
. Trường hợp sử dụng dây đồng hoặc dây nhôm phải có tiết diện không nhỏ hơn 10 mm
2
. Dây dẫn đơn không được có mối nối ở giữa khoảng trụ. Trường hợp cần nối thì 2 đầu dây phải quấn cố định quanh cổ sứ cách điện, sau đó mới nối 2 đầu dây bằng kẹp nối, tết xoắn hoặc bằng phương pháp hàn.
b) Vật dẫn điện phải được gắn cố định, chắc chắn trên sứ cách điện. Khoảng cách giữa hai sứ đỡ một vật dẫn theo chiều dài không được quá 5 m. Khoảng cách giữa hai vật dẫn của hai pha liền kề hoặc giữa pha với đất không quá 0,20 m.
c) Sứ cách điện thông thường không được đặt nghiêng quá 45 độ so với phương thẳng đứng. Trường hợp cần đặt sứ nghiêng quá 45 độ phải sử dụng loại sứ có cách điện tăng cường.
Mục 2. ĐÁNH GIÁ AN TOÀN KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH PHÁT ĐIỆN
Điều 6. Công trình phát điện phải thực hiện đánh giá an toàn kỹ thuật
1. Nhà máy nhiệt điện;
2. Dự án điện gió;
3. Dự án điện gió trên biển;
4. Dự án điện mặt trời (trừ dự án điện mặt trời mái nhà; dự án điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ).
Điều 7. Chu kỳ thực hiện đánh giá an toàn kỹ thuật đối với công trình phát điện
1. Đánh giá an toàn kỹ thuật lần đầu:
a) Đối với các công trình phát điện đã đi vào hoạt động: Hoàn thành việc đánh giá lần đầu trong thời gian tối đa 03 năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
b) Đối với các công trình phát điện chưa đi vào vận hành chính thức: Thực hiện việc đánh giá an toàn kỹ thuật lần đầu trong thời gian 05 năm kể từ ngày đưa công trình phát điện vào vận hành chính thức theo quy định của pháp luật.
2. Đánh giá an toàn kỹ thuật lần tiếp theo, các công trình phát điện phải được đánh giá an toàn kỹ thuật theo định kỳ 05 năm/01 lần.
Điều 8. Nội dung đánh giá an toàn kỹ thuật công trình phát điện
1. Việc đánh giá an toàn kỹ thuật công trình phát điện được thực hiện thông qua việc kiểm tra, đánh giá trực tiếp của chủ sở hữu hoặc đơn vị quản vận hành công trình phát điện kết hợp với kết quả kiểm định của tổ chức kiểm định bao gồm các nội dung sau:
a) Đánh giá mức độ an toàn của các thiết bị, dụng cụ điện thuộc danh mục phải kiểm định (theo kết quả kiểm định kỳ gần nhất và kiểm tra trực quan).
b) Đánh giá mức độ an toàn của các thiết bị, máy móc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động (theo kết quả kiểm định kỳ gần nhất và kiểm tra trực quan, máy móc thiết bị kiểm tra khác nếu có).
c) Đánh giá công tác bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị, an toàn công trình/hạng mục công trình trong quá trình khai thác, sử dụng.
d) Đánh giá nguyên nhân các sự cố trong kỳ kiểm tra trên cơ sở theo hồ sơ bảo trì, xử lý, khắc phục sự cố trong kỳ báo cáo; hiện trạng công trình và nguyên nhân gây sự cố khác (nếu có).
đ) Đánh giá rủi ro, nguy cơ mất an toàn, sự cố trong quá trình vận hành công trình phát điện và kế hoạch ứng phó các sự cố.
2. Xử lý kết quả kiểm tra, đánh giá
a) Nếu phát hiện các dấu hiệu bất thường, hư hỏng, khuyết tật tiềm ẩn nguy cơ gây mất an toàn thì cần thực hiện gia cố, sửa chữa hoặc thay thế mới (nếu cần thiết) để bảo đảm an toàn trong quá trình vận hành khai thác, sử dụng. Trường hợp do điều kiện thực tế chưa thể thực hiện gia cố, sửa chữa, khắc phục được ngay thì cần có biện pháp cảnh báo hoặc kế hoạch, lộ trình xử lý phù hợp.
b) Đối với yếu tố có nguy cơ gây mất an toàn nằm ngoài phạm vi công trình thì Chủ sở hữu hoặc đơn vị quản lý vận hành công trình phát điện thông báo ngay đến Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
c) Trường hợp cần thiết hoặc theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền, cơ quan tiếp nhận báo cáo đánh giá an toàn kỹ thuật công trình phát điện tiến hành kiểm tra kết quả đánh giá an toàn kỹ thuật công trình phát điện theo quy định của pháp luật về điện lực và pháp luật khác có liên quan.
Điều 9. Báo cáo kết quả đánh giá an toàn kỹ thuật công trình phát điện
1.
Trước ngày 15 tháng 12 theo kỳ báo cáo, Chủ sở hữu hoặc đơn vị quản lý vận hành công trình phát điện có trách nhiệm tổng hợp báo cáo đánh giá an toàn kỹ thuật theo mẫu quy định tại
Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này gửi cơ quan tiếp nhận báo cáo tại khoản 2 Điều này.
2. Cơ quan tiếp nhận báo cáo
a) Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp là cơ quan tiếp nhận của Bộ Công Thương về báo cáo đánh giá an toàn kỹ thuật của các công trình phát điện từ Cấp I trở lên và công trình phát điện nằm trên địa bàn hành chính từ 2 tỉnh trở lên.
b) Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là cơ quan tiếp nhận báo cáo đánh giá an toàn kỹ thuật của các công trình phát điện trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trừ quy định tại điểm a khoản 5 Điều này.
3. Hình thức gửi báo cáo
Chủ sở hữu hoặc đơn vị quản lý vận hành công trình phát điện gửi báo cáo đến cơ quan tiếp nhận báo cáo bằng các hình thức trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc qua hệ thống văn bản điện tử.
Mục 3. NỘI DUNG KIỂM TRA AN TOÀN TRONG PHÁT ĐIỆN, TRUYỀN TẢI ĐIỆN, PHÂN PHỐI ĐIỆN, SỬ DỤNG ĐIỆN
Điều 10. Nội dung kiểm tra an toàn trong phát điện, truyền tải điện, phân phối điện
1. Kiểm tra việc thực hiện các quy định về hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực, bao gồm:
a) Kiểm tra việc thực hiện các quy định về hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không.
b) Kiểm tra việc thực hiện các quy định về hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm.
c) Kiểm tra việc thực hiện các quy định về hành lang bảo vệ an toàn trạm điện.
d) Kiểm tra việc thực hiện các quy định về hành lang bảo vệ an toàn công trình điện gió và công trình nguồn điện khác.
2. Kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn điện.
3. Kiểm tra việc thực hiện các quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật thiết bị, dụng cụ điện.
Điều 11. Nội dung kiểm tra an toàn trong sử dụng điện
1. N
ội dung kiểm tra an to
àn trong s
ử dụng điện cho mục đ
ích s
ản xuất:
a) Ki
ểm tra mức độ ph
ù h
ợp của hệ thống điện phục vụ sản xuất với c
ác tiêu chu
ẩn, quy chuẩn kỹ thuật về kỹ thuật điện, an to
àn đi
ện.
b) Ki
ểm tra việc lắp đặt biển cấm, biển b
áo v
ề an to
àn đi
ện theo quy định của ph
áp luật
.
c) Ki
ểm tra c
ông tác hu
ấn luyện, s
át h
ạch, cấp thẻ an to
àn đi
ện cho người lao động trực tiếp l
àm các công vi
ệc x
ây d
ựng, sửa chữa, cải tạo, quản l
ý, v
ận h
ành h
ệ thống điện của đơn vị sản xuất.
d) Ki
ểm tra việc quản l
ý và s
ử dụng thiết bị, dụng cụ điện thuộc danh mục phải kiểm định an to
àn k
ỹ thuật thiết bị dụng cụ điện.
đ) Ki
ểm tra t
ình hình ch
ấp h
ành các quy đ
ịnh của ph
áp luật
kh
ác v
ề an to
àn đi
ện
2. N
ội dung kiểm tra an to
àn trong s
ử dụng điện cho mục đ
ích sinh ho
ạt, dịch vụ
a) Ki
ểm tra hiện trạng hệ thống điện phục vụ sinh hoạt, dịch vụ so với th
ông tin t
ổ chức, c
á nhân s
ử dụng điện đ
ã đăng ký v
ới đơn vị b
án đi
ện theo quy định của ph
áp luật
.
b) Ki
ểm tra c
ông tác b
ảo đảm chất lượng của c
ác thi
ết bị, dụng cụ điện lắp đặt trong hệ thống điện phục vụ sinh hoạt, dịch vụ của tổ chức, c
á nhân s
ử dụng điện theo quy định của ph
áp luật
về chất lượng sản phẩm, h
àng hóa.
c) Ki
ểm tra c
ông tác b
ảo đảm an to
àn và các bi
ện ph
áp ngăn ng
ừa nguy cơ g
ây cháy lan sang đ
ồ vật, trang thiết bị kh
ác khi x
ảy ra sự cố chập, ch
áy h
ệ thống cung cấp điện trong nh
à
ở, c
ông trình.
đ) Ki
ểm tra t
ình hình ch
ấp h
ành các quy đ
ịnh của ph
áp luật
kh
ác v
ề an to
àn đi
ện.
Chương III
KIỂM ĐỊNH AN TOÀN KỸ THUẬT THIẾT BỊ, DỤNG CỤ ĐIỆN
Điều 12. Danh mục các thiết bị, dụng cụ điện phải kiểm định
1. Các thi
ết bị điện sử dụng ở m
ôi trư
ờng kh
ông có nguy hi
ểm về kh
í cháy, b
ụi nổ c
ó c
ấp điện
áp danh đ
ịnh tr
ên 01 kV, bao g
ồm:
a) Ch
ống s
ét van.
b) Máy bi
ến
áp.
c) Máy c
ắt.
d) Cáp đi
ện.
đ) C
ầu dao c
ách ly, c
ầu dao tiếp địa.
2. D
ụng cụ điện phải kiểm định: S
ào cách đi
ện.
Điều 13. Nội dung kiểm định
N
ội dung kiểm định được quy định trong c
ác quy trình ki
ểm định tại
Phụ lục II
ban h
ành kèm theo Thông tư này tương
ứng với từng loại thiết bị, dụng cụ điện.
Điều 14. Chu kỳ kiểm định
1. Ki
ểm định lần đầu được thực hiện trước khi đưa v
ào s
ử dụng, vận h
ành thi
ết bị, dụng cụ điện.
2. Ki
ểm định định kỳ được thực hiện trong qu
á trình s
ử dụng, vận h
ành thi
ết bị, dụng cụ điện:
a) Đ
ối với c
ác thi
ết bị điện trong d
ây chuy
ền đang vận h
ành không th
ể t
ách r
ời để kiểm định ri
êng l
ẻ, được kiểm định theo chu kỳ đại tu d
ây chuy
ền thiết bị.
b) Đ
ối với thiết bị điện tr
ên h
ệ thống điện quốc gia được chủ đầu tư
áp d
ụng phương ph
áp s
ửa chữa bảo dưỡng theo t
ình tr
ạng thiết bị hoặc phương ph
áp s
ửa chữa bảo dưỡng hướng đến độ tin cậy theo ti
êu chu
ẩn tương ứng, chủ đầu tư căn cứ kết quả ph
ân tích, đánh giá tình tr
ạng thiết bị để quyết định chu kỳ v
à h
ạng mục kiểm định, bảo đảm chu kỳ thực hiện kh
ông quá 72 (b
ẩy mươi hai) th
áng.
c) Đ
ối với c
ác thi
ết bị, dụng cụ điện kh
ông thu
ộc điểm a, điểm b khoản này
, đư
ợc kiểm định định kỳ theo quy định của nh
à s
ản xuất, nhưng kh
ông quá 36 (ba mươi sáu) tháng.
3. Ki
ểm định bất thường
a) Th
ực hiện khi c
ó yêu c
ầu của cơ quan nh
à nư
ớc c
ó th
ẩm quyền.
b) Khi đã kh
ắc phục xong sự cố, sau đại tu, sửa chữa hoặc theo nhu cầu của c
ác t
ổ chức, c
á nhân s
ử dụng, vận h
ành thi
ết bị, dụng cụ điện.
Điều 15. Quy trình kiểm định
1. T
ổ chức kiểm định c
ó trách nhi
ệm thực hiện c
ác bư
ớc kiểm định theo quy tr
ình đã ban hành.
2. X
ử l
ý k
ết quả sau kiểm định
a) Thi
ết bị, dụng cụ điện sau kiểm định đạt y
êu c
ầu phải được d
án tem ki
ểm định ở vị tr
í d
ễ quan s
át và tránh đư
ợc t
ác đ
ộng kh
ông có l
ợi của m
ôi trư
ờng v
à đư
ợc cấp giấy chứng nhận kiểm định sử dụng bản giấy hoặc bản điện tử.
b) Thi
ết bị, dụng cụ điện sau kiểm định kh
ông đ
ạt y
êu c
ầu th
ì không c
ấp giấy chứng nhận kiểm định mới v
à xóa tem ki
ểm định cũ (nếu c
ó), ch
ỉ cấp bi
ên b
ản kiểm định trong đ
ó nêu rõ lý do không đ
ạt.
c) Trư
ờng hợp thiết bị, dụng cụ điện ở vị tr
í không th
ể thực hiện việc d
án tem theo điểm
a khoản này
thì khi k
ết th
úc ki
ểm định được cấp Giấy chứng nhận kiểm định.
3. Trong th
ời hạn 10 (mười) ng
ày làm vi
ệc kể từ ng
ày k
ết th
úc ki
ểm định, tổ chức, kiểm định c
ó trách nhi
ệm cấp bi
ên b
ản kiểm định, giấy chứng nhận kiểm định cho tổ chức, c
á nhân s
ử dụng, vận h
ành thi
ết bị, dụng cụ điện được kiểm định. Nội dung chính của giấy chứng nhận kiểm định theo
Biểu mẫu II.7 Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng, vận hành thiết bị, dụng cụ điện
1. Lập danh sách thiết bị, dụng cụ điện phải kiểm định.
2. Lựa chọn tổ chức kiểm định thiết bị, dụng cụ điện đáp ứng quy định tại
Điều 17 Thông tư này
.
3. Có biện pháp bảo đảm an toàn cho kiểm định viên của tổ chức kiểm định khi thực hiện kiểm định và hệ thống thiết bị điện liên quan đang vận hành theo các quy định của
Luật Điện lực
và các văn bản hướng dẫn liên quan đến an toàn điện.
4. Duy trì và đảm bảo sự phù hợp của các thiết bị và dụng cụ điện trong quá trình sử dụng sau khi được kiểm định, theo các yêu cầu của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật nước ngoài được áp dụng tại Việt Nam.
5. Lưu giữ hồ sơ kết quả kiểm định bản giấy hoặc bản điện tử. Thời gian lưu giữ tối thiểu 02 (hai) chu kỳ kiểm định liên tiếp.
Điều 17. Trách nhiệm của tổ chức kiểm định
1. Tổ chức kiểm định phải đáp ứng yêu cầu tại
Điều 9 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh đánh giá sự phù hợp và được Bộ Công Thương cấp giấy đăng ký hoạt động kiểm định an toàn kỹ thuật thiết bị dụng cụ điện theo quy định.
Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kiểm định an toàn kỹ thuật thiết bị, dụng cụ điện thực hiện theo quy định tại
Điều 10, Điều 11 và Điều 12 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP
, được sửa đổi bổ sung tại
Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 154/2018/NĐ-CP
ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ.
2. Ban hành quy trình kiểm định trên cơ sở quy trình kiểm định quy định tại
Điều 15 Thông tư này
và các quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa gửi cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kiểm định để quản lý, kiểm tra, giám sát.
3. Thực hiện việc kiểm định thiết bị, dụng cụ điện trong phạm vi được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kiểm định và theo đúng quy trình kiểm định đã đăng ký, bảo đảm chất lượng và thời gian thực hiện.
4. Bảo đảm tính chính xác của hồ sơ đăng ký hoạt động kiểm định và duy trì đầy đủ năng lực kiểm định đáp ứng điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa.
5. Bảo đảm các máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động kiểm định phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường và pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa. Chỉ được sử dụng máy móc, thiết bị của tổ chức, đơn vị khác để thực hiện kiểm định khi có hợp đồng thuê, mượn máy móc, thiết bị với tổ chức, đơn vị sở hữu thiết bị.
6. Chỉ được sử dụng kiểm định viên thuộc tổ chức kiểm định khác để thực hiện kiểm định khi đã có thỏa thuận hợp tác bằng văn bản với tổ chức kiểm định ký hợp đồng lao động với kiểm định viên.
7. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm định của kiểm định viên thuộc thẩm quyền quản lý và kiểm định viên thuộc tổ chức kiểm định có thỏa thuận hợp tác bằng văn bản để thực hiện kiểm định.
8. Tổ chức kiểm định thiết bị, dụng cụ điện có cấp điện áp từ 110 kV trở lên phải có ít nhất 04 kiểm định viên trình độ từ đại học trở lên, thuộc chuyên ngành kỹ thuật phù hợp với đối tượng kiểm định, có kinh nghiệm tối thiểu 24 tháng trong lĩnh vực kiểm định hoặc lĩnh vực chuyên môn có liên quan, đã hoàn thành khóa học huấn luyện, sát hạch đạt yêu cầu về nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn với đối tượng kiểm định.
9. Tổ chức huấn luyện nghiệp vụ, cấp thẻ kiểm định viên thực hiện kiểm định an toàn kỹ thuật thiết bị dụng cụ điện theo quy định của pháp luật.
10. Trước ngày 30 tháng 01 hằng năm, tổ chức kiểm định có trách nhiệm báo cáo định kỳ kết quả hoạt động kiểm định của năm trước về Bộ Công Thương hoặc đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
11. Báo cáo Bộ Công Thương về mọi thay đổi có ảnh hưởng đến năng lực hoạt động kiểm định đã đăng ký trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày có sự thay đổi.
12. Thực hiện đầy đủ các quy định của Thông tư này, quy định của pháp luật về điều kiện kinh doanh đánh giá sự phù hợp và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
Điều 18. Trách nhiệm của Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
1. Giao Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp là cơ quan tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đăng ký cấp mới, cấp bổ sung, sửa đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kiểm định của tổ chức kiểm định theo trình tự, thủ tục quy định tại
Điều 10, Điều 11 và Điều 12 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp, được sửa đổi bổ sung tại
khoản 3 Điều 3 Nghị định số 154/2018/NĐ-CP
ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành.
Bộ trưởng Bộ Công Thương ủy quyền cho Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp ký thừa ủy quyền cấp mới, cấp bổ sung, sửa đổi, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kiểm định của tổ chức kiểm định theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
2. Công bố công khai trên cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương danh sách các tổ chức kiểm định và thông tin về Bộ Khoa học và Công nghệ trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kiểm định.
3. Có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định trong lĩnh vực kiểm định an toàn kỹ thuật thiết bị, dụng cụ điện của các tổ chức kiểm định, các tổ chức, cá nhân sử dụng, vận hành thiết bị, dụng cụ điện.
4. Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về hoạt động kiểm định an toàn kỹ thuật thiết bị, dụng cụ điện.
Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Trong phạm vi thẩm quyền có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra hoạt động kiểm định an toàn kỹ thuật thiết bị, dụng cụ điện của tổ chức kiểm định, các tổ chức, cá nhân sử dụng, vận hành thiết bị, dụng cụ điện trên địa bàn quản lý.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 20. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2025.
2. Các văn bản sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Thông tư số
13/2022/TT-BCT
ngày 25 tháng 8 năm 2022 của Bộ Công Thương ban hành Thông tư bãi bỏ khoản 6 Điều 7 Thông tư số
05/2021/TT-BCT
ngày 02 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung về an toàn điện.
b) Thông tư số
05/2021/TT-BCT
ngày 02 tháng 8 năm 2021 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung về an toàn điện.
c) Thông tư số
33/2015/TT-BCT
ngày 27 tháng 10 năm 2015 của Bộ Công Thương quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật các thiết bị, dụng cụ điện.
d) Quyết định số
07/2006/QĐ-BCN
ngày 11 tháng 4 năm 2006 của Bộ Công nghiệp về việc quy định tiêu chuẩn kỹ thuật và điều kiện sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp.
3. Bãi bỏ
Điều 3 Thông tư số 28/2017/TT-BCT
ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số Thông tư trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu, kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp và xuất nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 21. Quy định chuyển tiếp
1. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kiểm định được Bộ Công Thương cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện cho đến khi cấp mới, cấp bổ sung, sửa đổi, cấp lại.
2. Tổ chức nộp hồ sơ đăng ký hoạt động kiểm định an toàn kỹ thuật thiết bị, dụng cụ điện và đang được Bộ Công Thương (thông qua Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp) tiếp nhận, thẩm định trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì được tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu chỉnh sửa hoàn thiện, bổ sung hồ sơ đăng ký sau ngày hiệu lực của Thông tư này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
Điều 22. Tổ chức thực hiện
1. Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Thông tư này.
2. Khi các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định của pháp luật mới ban hành.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Công Thương (qua Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp) để kịp thời xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ Công Thương;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo, Cổng TTĐT của Chính phủ;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ Công Thương;
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cổng TTĐT của Bộ Công Thương;
- Lưu: VT, PC, ATMT (15).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Thanh HoàiA
|